Điều 10. Quy định số lượng gia súc, gia cầm và khối lượng sản phẩm gia súc, gia cầm phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp huyện
1. Số lượng gia súc, gia cầm phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp huyện:
a) Đối với trâu, bò, ngựa: Để cày, kéo xe, thồ hàng ³ 03 con; để giết mổ ³ 05 con;
b) Đối với dê, cừu: Để nuôi thương phẩm ³ 05 con; để giết mổ ³ 10 con;
c) Đối với lợn: Lợn các loại để nuôi thương phẩm ³ 05 con; lợn thịt, lợn choai để giết mổ ³ 10 con; lợn sữa để giết mổ tiêu dùng trong nước ³ 15 con;
d) Đối với chó, mèo, thỏ: Để nuôi ³ 10 con;
e) Đối với gia cầm:
- Gà, vịt: Để nuôi thương phẩm: ³ 100 con; để giết mổ: ³ 50 con;
- Đà điểu: Để nuôi thương phẩm: ³ 10 con; để giết mổ: ³ 05 con;
- Chim bồ câu: ³ 50 con; Chim cút: ³ 100 con; Các loài chim khác sử dụng làm thực phẩm: ³ 300 con.
2. Khối lượng sản phẩm gia súc, gia cầm phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp huyện:
a) Thịt, phủ tạng, phụ phẩm gia súc, gia cầm: Ở dạng tươi sống, sơ chế sử dụng làm thực phẩm ³ 50kg;
b) Bột thịt, bột huyết và các sản phẩm gia súc, gia cầm khác không sử dụng làm thực phẩm ³ 500kg;
c) Trứng gia cầm thương phẩm: Trứng tươi, trứng muối của gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, đà điểu ³ 30kg; bột trứng ³ 500kg;
d) Sữa và các sản phẩm từ sữa: Sữa tươi ³ 100kg; các loại sản phẩm từ sữa dùng làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm ³ 500kg;
e) Da động vật: Da tươi, da muối ³ 200kg; da làm khô ³ 100kg;
f) Xương, sừng: Xương ³ 100kg; bột xương: ³ 500kg; sừng: ³ 300kg;
g) Lông, da lông: Lông mao, lông vũ, da lông, thú nhồi ³ 100kg; bột lông vũ ³ 500kg.