vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan Tòa án — Quyết định 30/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Trị Ban hành 11/11/2013 Hiệu lực 21/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan Tòa án

1. Đối với thông tin có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010

a) Trường hợp sau khi đã tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, chưa đầy đủ, cần thêm thông tin về tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự, tình trạng thi hành án của người bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì Sở Tư pháp đề nghị Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án cung cấp bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật; trường hợp vụ án được xét xử phúc thẩm thì đề nghị Tòa án đã xét xử phúc thẩm cung cấp bản án phúc thẩm và bản án sơ thẩm theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều 4 và Điều 5, Điều 6, Điều 11, Điều 21 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 04/2012). Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm có trách nhiệm xác minh, tra cứu hồ sơ án lưu và gửi kết quả cho Sở Tư pháp.

Thời hạn cung cấp thông tin để lập lý lịch tư pháp là 15 ngày làm việc (cung cấp thông tin theo Điều 4, Điều 5 Thông tư liên tịch số 04/2012), 10 ngày làm việc (cung cấp thông tin theo Điều 6, Điều 11 Thông tư liên tịch số 04/2012) và cung cấp thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc (cung cấp thông tin theo Điều 21 Thông tư liên tịch số 04/2012), kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

b) Trường hợp Sở Tư pháp xét thấy cần thiết và chủ động liên hệ với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án để đề nghị cung cấp trích lục bản án làm căn cứ lập lý lịch tư pháp thì Tòa án có trách nhiệm gửi trích lục bản án đó cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

c) Trường hợp cần xác định các thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã để cấp Phiếu lý lịch tư pháp, Sở Tư pháp liên hệ với Tòa án đã giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản để tra cứu thông tin. Thời hạn tra cứu thông tin không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

2. Đối với thông tin có từ ngày 01 tháng 7 năm 2010

Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích và thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Sở Tư pháp đầy đủ, chính xác, đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 16, Điều 37 Luật Lý lịch tư pháp; Điều 13, Điều 14 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Thời hạn gửi các trích lục bản án, quyết định, giấy chứng nhận là 10 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận.

3. Trong trường hợp cần thiết, phối hợp xác minh để làm rõ về việc người bị kết án có đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử để cập nhật thông tin vào Lý lịch tư pháp của người bị kết án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP; về điều kiện đương nhiên được xóa án tích của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.