Điều 9. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Uỷ ban nhân dân và hoạt động quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng đã được phân công trên địa bàn cấp xã.
2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
Lãnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên Uỷ ban nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, gồm:
a) Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp xã;
b) Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ ban nhân dân;
c) Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính ở cấp xã hoạt động có hiệu quả;
d) Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ, công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp xã;
đ) Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Trưởng, Phó thôn, ấp, khu phố theo quy định của pháp luật;
f) Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp;
g) Triệu tập và chủ toạ phiên họp của Uỷ ban nhân dân cấp xã;
h) Thực hiện việc bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã theo quy định;
i) Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của Trưởng thôn, ấp, khu phố.
3. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khối công việc (khối kinh tế - tài chính, khối văn hoá - xã hội...) của Uỷ ban nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công và những công việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ủy nhiệm khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đi vắng.
4. Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
a) Tuổi đời: Không quá 50 tuổi đối với nam, 45 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu;
b) Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp trung cấp chuyên môn trở lên (đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tương đương trình độ sơ cấp trở lên). Ngành chuyên môn phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính cấp xã, đã qua lớp bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế;
d) Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
đ) Tin học, ngoại ngữ: Có chứng chỉ trình độ A trở lên.