vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục xét duyệt, cho vay và hỗ trợ kinh phí, lãi suất xây dựng hầm Biogas — Quyết định 30/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 03/2014/QĐ-UBND · 21/05/2014
Tuyên Quang Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 07/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định cho hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn được hỗ trợ kinh phí và lãi suất tiền vay để phát triển chăn nuôi (trâu, bò, lợn) có kết hợp xây dựng hầm bể Biogas bằng vật liệu nhựa Composite · 30/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục xét duyệt, cho vay và hỗ trợ kinh phí, lãi suất xây dựng hầm Biogas

1. Thủ tục xét duyệt, cho vay vốn

a. Người xin vay vốn gửi 01 bộ hồ sơ gồm đơn xin vay vốn, hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất phát triển chăn nuôi có kết hợp xây dựng hầm Biogas (theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, tới Hội Nông dân xã, phường, thị trấn.

b. Định kỳ ngày 15 hàng tháng, Hội Nông dân xã, phường, thị trấn xác nhận và tổng hợp số lượng hộ vay vốn gửi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện, thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố, Hội Nông dân huyện, thành phố.

c. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện, thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố tổ chức thẩm định và thông báo kết quả bằng văn bản gửi Hội Nông dân huyện, thành phố trong thời gian 7 ngày làm việc.

d. Hội Nông dân huyện, thành phố tổng hợp kết quả thẩm định cho vay của các Ngân hàng lập theo từng xã, phường, thị trấn báo cáo Hội Nông dân tỉnh trong thời gian 7 ngày làm việc.

e. Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hội Nông dân cấp huyện, Hội Nông dân tỉnh phê duyệt danh sách hội viên nông dân được vay vốn gửi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện, thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố, Hội Nông dân cấp huyện, cấp xã để niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trước khi giải ngân.

2. Thủ tục hỗ trợ lãi suất và chi phí xây dựng hầm Biogas

a. Định kỳ 6 tháng/lần Hội Nông dân tỉnh lập 01 bộ hồ sơ gồm: văn bản đề nghị và danh sách các hộ được hỗ trợ gửi Sở Tài chính thẩm định.

b. Sở Tài chính thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

c. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí.

3. Chuyển kinh phí hỗ trợ

a. Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính lập thủ tục chuyển kinh phí: hỗ trợ xây dựng hầm Biogas cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện, thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố.

b. Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ xây dựng hầm biogas, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chuyển kinh phí hỗ trợ đến đối tượng được hỗ trợ đảm bảo đúng quy định.