vanban.org

Điều 19. Thẩm quyền của thủ trưởng sở, ngành tỉnh — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2016 Thay thế: 44/2016/QĐ-UBND · 26/08/2016
Tiền Giang Ban hành 19/10/2011 Hiệu lực 29/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền và trình tự tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 44/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 30/2011/QĐ-UBND
07/09/201644/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, công chức dự bị trong cơ quan nhà Nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh · 37/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thẩm quyền của thủ trưởng sở, ngành tỉnh

1. Đối với cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý:

a) Đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, điều động, tiếp nhận, luân chuyển, biệt phái, nâng bậc lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ, khen thưởng, kỷ luật;

b) Thực hiện các chế độ, chính sách hiện hành đối với cán bộ, công chức.

2. Đối với cán bộ, công chức ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý:

a) Quyết định bố trí công tác, nâng lương, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

b) Thực hiện chế độ, chính sách, đánh giá cán bộ, công chức hàng năm và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức theo quy định.

c) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm ngạch công chức, nâng ngạch, chuyển loại, chuyển ngạch, luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý.

d) Hàng năm, xác định vị trí việc làm và xây dựng cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý để làm căn cứ đăng ký chỉ tiêu tuyển dụng và thi nâng ngạch công chức gửi Sở Nội vụ tổng hợp.

3. Đối với các tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc cơ cấu tổ chức của sở, ngành tỉnh.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của thủ trưởng sở, ngành tỉnh thực hiện phân cấp cho các tổ chức trực thuộc thực hiện việc xây dựng kế hoạch đào tạo, xác định vị trí việc làm, xây dựng cơ cấu ngạch, tuyển dụng, đề nghị bổ nhiệm vào ngạch, bố trí công tác, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức.

- Thực hiện chế độ, chính sách, quản lý cán bộ, công chức hàng năm và quản lý hồ sơ công chức theo quy định.