vanban.org

Điều 18. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2016 Thay thế: 44/2016/QĐ-UBND · 26/08/2016
Tiền Giang Ban hành 19/10/2011 Hiệu lực 29/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền và trình tự tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 44/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 30/2011/QĐ-UBND
07/09/201644/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, công chức dự bị trong cơ quan nhà Nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh · 37/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tổng hợp số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh và thực hiện báo cáo theo quy định;

2. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy trình về điều động, tiếp nhận, biệt phái, luân chuyển, nâng lương, nâng ngạch, chuyển loại, chuyển ngạch, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;

3. Chủ trì, phối hợp với thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy trình về điều động, tiếp nhận, biệt phái, luân chuyển, nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ, kỷ luật cán bộ, công chức thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

4. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính và tương đương cho cán bộ, công chức khi có quyết định công nhận kết quả thi nâng ngạch của Bộ, ngành tổ chức kỳ thi.

5. Là Thường trực Hội đồng tuyển dụng của tỉnh; xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức, kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; báo cáo Bộ Nội vụ kế hoạch thi nâng ngạch công chức để thống nhất tổ chức thực hiện;

6. Quyết định bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch cho cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên và t ương đương trở xuống;

7. Thẩm định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung cho cán bộ, công chức (đối tượng ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý).

8. Thẩm định việc giải quyết thôi việc, nghỉ hưởng chế độ cho cán bộ, công chức (đối tượng ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý);

9. Thẩm định việc xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức (đối tượng ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý);

10. Quyết định tuyển dụng, xếp lương công chức được tuyển dụng vào các cơ quan hành chính nhà nước khi có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh;

11. Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự không hoàn thành nhi ệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự;

12. Quyết định điều động, tiếp nhận, biệt phái cán bộ, công chức (đối tượng ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý), bao gồm:

a) Điều động cán bộ, công chức giữa các sở, ngành tỉnh, giữa các huyện, giữa tỉnh và huyện; xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, tỉnh. Điều động, tiếp nhận cán bộ, viên chức ở các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghi ệp về cơ quan hành chính nhà n ước;

b) Điều động cán bộ, công chức ra khỏi khu vực hành chính, ra ngoài tỉnh;

c) Tiếp nhận cán bộ, sĩ quan quân đội, công an có cấp hàm từ đại úy trở xuống chuyển ngành sang cơ quan hành chính nhà n ước;

d) Tiếp nhận các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức.

13. Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức; hoàn chỉnh hồ sơ, đề nghị Bộ Nội vụ thống nhất ý kiến việc tiếp nhận đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức (đối tượng ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy Ban nhân dân tỉnh quản lý).

14. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức.