Điều 16. Phê duyệt kết quả bán đấu giá
1. Tổ chức bán đấu giá chuyển toàn bộ hồ sơ cuộc bán đấu giá cho người có tài sản bán đấu giá để đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá.
Hồ sơ gồm có: biên bản ghi nhận kết quả bán đấu giá, bản sao chứng minh nhân dân của người mua được tài sản, nếu là tổ chức phải có bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức bán đấu giá, cơ quan ký hợp đồng bán đấu giá hoàn chỉnh hồ sơ và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá.
Thời hạn phê duyệt kết quả bán đấu giá không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt.
3. Trường hợp đất do Hội đồng bán đấu giá thực hiện việc bán đấu giá, thì Hội đồng bán đấu giá có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả bán đấu giá.
4. Nội dung quyết định phê duyệt kết quả đấu giá:
a) Tên tổ chức bán đấu giá;
b) Người mua được tài sản bán đấu giá;
c) Thửa đất bán đấu giá:
d) Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;
đ) Giá bán tài sản;
e) Phương thức thanh toán (theo phương án bán đấu giá được duyệt);
g) Thời hạn giao đất, cho thuê đất;
h) Trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
i) Các nội dung cần thiết khác.