vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/06/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 03/06/2014
Đắk Lắk Ban hành 17/10/2011 Hiệu lực 27/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh · 30/2011/QĐ-UBND
13/06/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính

1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

a) Trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố kịp thời thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh theo ngành, lĩnh vực quản lý theo đúng quy định tại Điều 5, Quy chế này.

Hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung của các thủ tục hành chính, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố.

Các sở, ban, ngành không trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố kịp thời thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 5, Quy chế này chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, trước pháp luật và giải quyết mọi hậu quả do việc công bố chậm thủ tục hành chính gây ra.

b) Niêm yết công khai, đầy đủ thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị trực thuộc trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Chịu trách nhiệm giải quyết mọi hậu quả do việc không niêm yết công khai kịp thời thủ tục hành chính gây ra.

c) Chỉ đạo cán bộ, công chức thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai khi giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.

2. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã:

a) Niêm yết công khai, đầy đủ thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị trực thuộc được giao tiếp nhận, trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Chịu trách nhiệm giải quyết mọi hậu quả do việc không niêm yết công khai kịp thời thủ tục hành chính gây ra.

b) Tuyên truyền, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện, xã (Đài phát thanh, đài truyền hình, trang thông tin điện tử của huyện, xã, phường, v.v.) về thủ tục hành chính và các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện tại địa phương, đơn vị, để các đơn vị, người dân biết, tổ chức thực hiện.

c) Yêu cầu cán bộ, công chức thực hiện nghiêm túc các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai khi giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.

d) UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện việc niêm yết công khai thủ tục hành chính và tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại các đơn vị trực thuộc và tại UBND các cã, phường, thị trấn về UBND tỉnh

3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

a) Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành của tỉnh thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính theo quy định. Báo cáo kịp thời Chủ tịch UBND tỉnh có biện pháp xử lý đối với những sở, ban, ngành không thực hiện đúng các quy định về việc trình công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 5, Quy chế này.

b) Đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính (tại địa chỉ http://csdl.thutuchanhchinh.vn). Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định công bố thủ tục hành chính, Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) thực hiện tạo mới hồ sơ văn bản hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm máy xén theo đúng hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Đồng thời, dự thảo văn bản đề nghị công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trình Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính đã tạo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra tình hình công khai và tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, địa phương, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh.

4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Lắk mở chuyên mục để tuyên truyền các quy định về thủ tục hành chính và tình hình công khai, thực hiện thủ tục hành chính của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.