vanban.org

Điều 5. Quy trình phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/06/2014 Thay thế: 14/2014/QĐ-UBND · 03/06/2014
Đắk Lắk Ban hành 17/10/2011 Hiệu lực 27/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh · 30/2011/QĐ-UBND
13/06/201414/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính

1. Các sở, ban, ngành dự thảo và trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công bố thủ tục hành chính được quy định tại Điều 14, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 ở cả 03 cấp: Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

a) Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của các sở, ban, ngành; thực hiện:

- Thống kê và lập danh mục thủ tục hành chính.

- Xác định đầy đủ các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

- Tổ chức xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và điền đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung có trong các phụ lục kèm theo dự thảo Quyết định (theo mẫu đính kèm tại Phụ lục I và Phụ lục II).

+ Phạm vi công bố thủ tục hành chính được quy định tại Điều 14, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

+ Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính phải đảm bảo các nội dung được quy định tại Điều 15, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

+ Đối với quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế phải trích dẫn đầy đủ, chính xác nội dung văn bản quy phạm pháp luật quy định về từng bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính trước khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

b) Trước 20 ngày làm việc, tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính của Trung ương có hiệu lực thi hành; Trước 06 ngày làm việc, tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành các sở, ban, ngành phải gửi hồ sơ kèm theo tài liệu (cả bản cứng và file mềm) đến Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) để kiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định công bố.

Hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành gồm:

- Tờ trình đề nghị công bố thủ tục hành chính;

- Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị tham mưu trình ban hành Quyết định công bố phải ký tắt vào dự thảo Quyết định và các trang của phụ lục kèm theo Quyết định.

- Các tài liệu đính kèm (chỉ gửi file mềm): Các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; mẫu đơn, tờ khai và các văn bản liên quan khác.

2. Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định, trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính:

a) Khi nhận được hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành; Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính) có trách nhiệm:

- Kiểm soát chất lượng nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

- Văn phòng UBND tỉnh trả lại hồ sơ hoặc yêu cầu cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính phải bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính trong các trường hợp sau:

+ Số lượng thủ tục hành chính chưa đầy đủ, chưa chính xác.

+ Nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính không đúng theo mẫu quy định, còn thiếu các phụ lục đính kèm hoặc thông tin trên các phụ lục đính kèm chưa đúng, chưa đủ, chưa chính xác.v.v.

+ Thiếu các tài liệu kèm theo, như: Mẫu đơn, mẫu tờ khai, các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, các văn bản khác có liên quan.

b) Khi dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được các quy định tại Điều 14, Điều 15, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP:

Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính), trình Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính để các cấp, các ngành, các đơn vị thực hiện.

3. Thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố phải được công khai theo đúng quy định:

a) Thông tin về thủ tục hành chính phải được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng.

b) Hình thức công khai:

- Hình thức công khai bắt buộc:

+ Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.

+ Đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

- Ngoài hình thức công khai bắt buộc trên, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

+ Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

+ Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

+ Các hình thức khác.