vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ ổn định đời sống — Quyết định 30/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Yên Bái Ban hành 22/11/2010 Hiệu lực 22/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Ban hành Qui định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 30/2010/QĐ-UBND
22/08/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ ổn định đời sống

1. Hỗ trợ lương thực

a) Hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất ở, phải di chuyển chỗ ở và bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất đang sử dụng được hỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng;

b) Hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ 30% đến 70% đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ lương thực 24 tháng; hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ lương thực 36 tháng;

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu tại điểm a, điểm b khoản này được tính bằng tiền, tương đương 30kg gạo/nhân khẩu hợp pháp/tháng, theo giá của loại gạo trung bình trên thị trường của địa phương tại thời điểm hỗ trợ ;

d) Việc xác định các nội dung để tính hỗ trợ thực hiện theo qui định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 27 Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái;

đ) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ theo điểm a, điểm b, điểm c khoản này thì không được hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất tại điểm c khoản 1 Điều 27 Qui định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

2. Hỗ trợ về y tế

Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế một (01) lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ là 50.000 đồng/nhân khẩu.

3. Hỗ trợ về giáo dục

Mỗi học sinh phổ thông các cấp thuộc hộ tái định cư được hỗ trợ bằng tiền, tương đương 01 bộ sách giáo khoa theo đơn giá tại thời điểm hỗ trợ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định cho phù hợp với thực tế; không phải nộp học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới và được miễn các khoản đóng góp xây dựng trường trong 03 năm học liên tục, tính từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới.

4. Hỗ trợ thắp sáng

Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong một (01) năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 1,5 lít dầu hỏa/nhân khẩu/tháng, giá dầu hỏa theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

5. Hỗ trợ chất đốt

Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ chất đốt trong một (01) năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 3 lít dầu hỏa/nhân khẩu/tháng, giá dầu hỏa theo giá tại thời điểm hỗ trợ.