vanban.org

Điều 11. Qui hoạch tái định cư — Quyết định 30/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Yên Bái Ban hành 22/11/2010 Hiệu lực 22/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Ban hành Qui định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 30/2010/QĐ-UBND
22/08/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Qui hoạch tái định cư

1. Dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư thuộc hai huyện, thành phố, thị xã trở lên hoặc có số hộ phải di dời nhà ở từ 300 hộ trở lên (gồm số hộ tại nơi đi và nơi lập các khu, điểm tái định cư) thì phải lập qui hoạch tổng thể di dân, tái định cư trước khi lập qui hoạch chi tiết.

2. Dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư thuộc một huyện, thành phố, thị xã hoặc có số hộ phải di dời nhà ở dưới 300 hộ (gồm số hộ tại nơi đi và nơi lập các điểm, khu tái định cư) thì chỉ lập qui hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư.

3. Yêu cầu của việc lập qui hoạch tổng thể và qui hoạch chi tiết

a) Phù hợp qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, qui hoạch ngành của từng vùng, từng địa phương;

b) Bảo đảm đủ đất sản xuất cho hộ tái định cư có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với diện tích tối thiểu là 1.500m2 đất lúa nước hai vụ hoặc 2.500m2 đất lúa nước một vụ hoặc 5.000m2 đất nương rẫy;

c) Có đủ nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt và đảm bảo vệ sinh, môi trường tại khu, điểm tái định cư;

d) Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư phù hợp với mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và phong tục, tập quán của từng dân tộc.