Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND thành phố (sau đây gọi là Chủ tịch)
1. Chủ tịch là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND thành phố, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định, cụ thể:
a) Lãnh đạo công tác của UBND thành phố, các thành viên của UBND thành phố, các cơ quan chuyên môn và các cơ quan thuộc UBND thành phố:
- Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và UBND quận, UBND huyện (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) trong việc thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND thành phố và Quyết định, Chỉ thị của UBND thành phố;
- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phố, trừ các vấn đề quy định tại Điều 4 của Quy chế này;
- Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu lực và hiệu quả; ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện như: quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan, cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương;
- Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết các đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức theo quy định của pháp luật;
b) Triệu tập và chủ tọa các cuộc họp của UBND thành phố;
c) Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của UBND cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của UBND cấp huyện; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo phân cấp quản lý;
d) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, những văn bản trái pháp luật của UBND và Chủ tịch UBND cấp huyện;
đ) Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân quận, huyện (sau đây gọi chung là HĐND cấp huyện) và đề nghị HĐND thành phố bãi bỏ;
e) Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo UBND thành phố trong phiên họp gần nhất;
g) Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Phân công nhiệm vụ, quyền hạn cho các Phó Chủ tịch UBND thành phố (sau đây gọi là Phó Chủ tịch) và các Ủy viên UBND thành phố. Người được phân công phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong thành phố. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch thành lập các tổ chức tư vấn để giúp Chủ tịch giải quyết công việc.
4. Chủ tịch ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của UBND thành phố khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết.
5. Chủ tịch có thể điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên UBND thành phố khi thấy cần thiết.