vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc chuẩn bị Phiếu trình — Quyết định 30/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2016 Thay thế: 11/2016/QĐ-UBND · 12/04/2016
Cần Thơ Ban hành 23/04/2009 Hiệu lực 03/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. · 15/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ · 30/2009/QĐ-UBND
03/05/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2009/QĐ-UBND › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc chuẩn bị Phiếu trình

1. Văn phòng chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch nêu tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6 và có đủ thủ tục theo quy định tại Điều 27 của Quy chế này.

2. Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình UBND thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng có nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch. Đối với các dự thảo văn bản, sau khi thẩm tra, thống nhất phải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng hoặc Phó Văn phòng phụ trách (các văn bản, báo cáo tại các khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 27, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan chủ trì ký tắt vào dự thảo báo cáo, văn bản).

a) Thẩm tra về mặt thủ tục: nếu hồ sơ trình không đúng quy định, trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chánh Văn phòng trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định;

b) Thẩm tra về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại (các văn bản, báo cáo tại các khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 27, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đã ký tắt vào dự thảo báo cáo, văn bản, Văn phòng lập thủ tục gửi lại để sở ngành hoàn chỉnh dự thảo);

c) Thẩm tra về nội dung và tính thống nhất, hợp pháp của văn bản: Văn phòng có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình UBND thành phố, Chủ tịch. Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định.

3. Chậm nhất trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập Phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch giải quyết.