vanban.org

Điều 5. Trình tự lập, trình, thẩm định phương án và quyết định giá — Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/06/2015
Quảng Bình Ban hành 20/12/2007 Hiệu lực 30/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự lập, trình, thẩm định phương án và quyết định giá

1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập phương án giá

- Giá cước vận chuyển bằng xe buýt trong thành phố và khu công nghiệp do các đơn vị vận chuyển lập phương án giá, Sở Giao thông vận tải xem xét  trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

- Giá bán báo của Báo Quảng Bình do Ban biên tập Báo lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

- Giá các loại đất tại địa phương, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định.

- Giá cho thuê đất, đất có mặt nước, mặt nước và giá để thu tiền sử dụng đất có mặt nước tại địa phương, Sở Tài chính lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các ngành liên quan.

- Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách, giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác do Sở Xây dựng lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiển thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

- Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương sản xuất quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia do đơn vị quản lý lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

-  Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách địa phương và Trung ương, mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển do đơn vị kinh doanh trực tiếp thực hiện lập phương án giá. Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan.

- Giá bán nước sạch do đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch lập phương án giá, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các đơn vị liên quan.

- Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất theo đơn đặt hàng của tỉnh thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đấu thầu, đấu giá, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2004/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

- Giá tài sản Nhà nước cho thuê, nhượng bán, góp vốn và các hình thức chuyển nhượng khác không qua hình thức đấu thầu, đấu giá do đơn vị đang quản lý tài sản đề xuất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của chuyên ngành liên quan và thẩm định của Sở Tài chính.

Tất cả các loại giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ khác do Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để xây dựng, lập phương án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Hồ sơ phương án giá và nội dung giải trình phương án giá

a) Hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (sau đây gọi chung là hồ sơ phương án giá) bao gồm:

- Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá.

- Bản giải trình phương án giá.

- Bản tổng hợp tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan (kèm theo bản sao ý kiến của các cơ quan).

- Các tài liệu khác liên quan.

b) Nội dung bản giải trình phương án giá bao gồm:

- Sự cần thiết phải định giá hoặc điều chỉnh giá, tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hóa, dịch vụ cần định giá hoặc điều chỉnh giá.

- Bản tính toán giá thành, giá bán hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải tuân thủ theo Quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định.

- Tác động của mức giá mới đối với hoạt động của các tổ chức sản xuất kinh doanh khác, đến ngân sách Nhà nước và đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng.

- Các biện pháp triển khai thực hiện mức giá mới.

3. Thẩm định và thời hạn quyết định giá

- Phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh do sở quản lý chuyên ngành trình sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và thẩm định của Sở Tài chính.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 07 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định của Bộ Tài chính.

- Thời gian quyết định giá tối đa là 10 ngày (ngày làm việc) tính từ ngày  nhận được phương án giá đủ thủ tục quy định.

- Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài thêm thời gian cho cơ quan trình phương án biết, thời gian kéo dài không quá 15 ngày.