vanban.org

Điều 4. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá — Quyết định 30/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/06/2015
Quảng Bình Ban hành 20/12/2007 Hiệu lực 30/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá

1. Tài sản, hàng hóa dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh

1.1 Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, thị xã, khu công nghiệp.

1.2. Giá bán báo của Báo Quảng Bình.

1.3. Giá các loại đất tại địa phương (Sau khi đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt).

1.4. Giá cho thuê đất, mặt nước và giá để thu tiền sử dụng đất có mặt nước tại địa phương.

1.5. Giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, các đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác.

1.6. Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng điện lưới quốc gia.

1.7. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách địa phương và Trung ương, mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển.

1.8. Giá nước sạch tiêu dùng.

1.9. Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước thuộc nguồn ngân sách địa phương không qua hình thức đấu thầu, đấu giá.

1.10. Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô, đường sông, phương tiện thô sơ, vận chuyển thủ công trên địa bàn tỉnh áp dụng cho thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

1.11. Giá nhà, vật kiến trúc, giá các loại cây cối hoa màu, giá nhân công lao động phổ thông trên địa bàn tỉnh áp dụng thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

1.12. Giá tài sản của Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng thuộc cấp tỉnh quản lý phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn liên doanh và các hình thức chuyển quyền khác không qua hình thức đấu thầu, đấu giá.

1.13. Giá các sản phẩm dịch vụ trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội mang tính độc quyền hoặc có liên quan, tác động đến nhu cầu chung của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

1.14. Giá hàng hóa, tài sản tịch thu (gỗ, động vật hoang dã và các loại hàng hóa đặc biệt có giá trị lớn), giá vật tư, vật liệu, thiết bị (đặc biệt)...trong đầu tư xây dựng cơ bản, giá thuốc chữa bệnh; giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, giá tính thuế, giá hàng dự trữ, mức thu các loại phí lệ phí (sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt), giá trị tài sản doanh nghiệp, giá hàng hóa, tài sản dịch vụ khác nếu có quy định riêng được quản lý theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành Trung ương và áp dụng những quy định liên quan tại Quyết định này.

1.15. Những tài sản, hàng hóa dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào khung giá của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành Trung ương để quyết định.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài chính

2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố thi hành các biện pháp bình ổn giá tại địa bàn theo quy định. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh tại mục 1, Điều 5 Quy định này.

2.2. Xây dựng, thẩm định phương án giá, mức giá các tài sản hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục tại khoản 1, Điều 5 Quy định này, đồng thời, trình các phương án giá thuộc thẩm quyền để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý Nhà nước về giá, đồng thời, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về giá của Trung ương, của tỉnh trên địa bàn.

2.3. Tổ chức hiệp thương giá và ban hành quyết định giá tạm thời khi hiệp thương giá để các bên thực hiện.

2.4. Thẩm định giá, thông báo mức giá trần hoặc tham gia Hội đồng định giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục khoản 1 và khoản 2, Điều 8 Quy định này thuộc những đơn vị, doanh nghiệp của tỉnh, Trung ương quản lý, mua sắm bằng nguồn ngân sách tỉnh, Trung ương. Đối với những tài sản mua sắm hoặc định giá thuộc các đơn vị, doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn nếu có quy định riêng thì thực hiện theo quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định đó.

2.5. Điều tra, kiểm soát giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá khi có đơn tố cáo của tổ chức đại diện cho ngành sản xuất hoặc người tiêu dùng: Có dấu hiệu lợi dụng độc quyền và liên kết độc quyền về giá, đồng thời, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về giá, xử lý hoặc kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.

2.6. Tổ chức điều tra chi phí sản xuất, kinh doanh những hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu để phục vụ công tác quản lý giá.

2.7. Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương điều tra giá đất, tổng hợp, xây dựng phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2.8. Tham gia Hội đồng xác định giá các loại hàng hóa do tổ chức Quốc tế hoặc nước ngoài viện trợ cho các đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của đơn vị tiếp nhận hàng viện trợ.

2.9. Tham gia xác định giá hoặc thông báo giá, xác nhận giá theo yêu cầu của pháp luật trên các lĩnh vực theo đề nghị của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan.

2.10. Thông tin báo cáo tình hình biến động giá những mặt hàng trên thị trường theo danh mục và thời gian quy định phục vụ cho công tác quản lý kinh tế - xã hội của Trung ương, của tỉnh.

2.11. Triển khai hướng dẫn, kiểm tra việc niêm yết giá theo Điều 29 Pháp lệnh Giá.

2.12. Quyết định giá một số hàng hóa, dịch vụ nằm trong danh mục quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được uỷ quyền.

3. Thẩm quyền và trách nhiệm của các sở, ban, ngành

3.1. Lập phương án giá hoặc tham gia ý kiến vào phương án giá, trình phương án giá theo thẩm quyền tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 của Quy định này.

3.2. Phối hợp với Sở Tài chính trong công tác quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.

4. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

4.1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quy định quản lý giá, các quyết định giá trên địa bàn huyện, thành phố.

4.2. Quy định giá hàng hóa, dịch vụ trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội (ngoài danh mục do Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) mang tính độc quyền hoặc có liên quan tác động đến nhu cầu chung của người tiêu dùng trên toàn huyện, thành phố.

4.3. Quy định giá tài sản của Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của huyện, thành phố là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, cho thuê, chuyển nhượng, bán góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác không qua hình thức đấu thầu, đấu giá.

4.4. Quản lý giá theo thẩm quyền đối với hàng hóa, tài sản tịch thu; vật tư, vật liệu, thiết bị... trong đầu tư xây dựng cơ bản, thuốc chữa bệnh, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất mà có các quy định riêng của Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành Trung ương.

5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố

5.1. Thẩm định giá, thông báo mức giá trần hoặc tham gia Hội đồng định giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục khoản 1, khoản 2 Điều 8 Quy định này của những đơn vị, doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý và mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố.

5.2. Tham gia phối hợp trong việc xây dựng phương án giá, điều tra, thanh tra giá đối với các tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc được sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thuộc danh mục Nhà nước điều hành, quản lý giá tại Quyết định này.

5.3. Phối hợp với các phòng, ban liên quan thuộc huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện điều tra giá đất, xây dựng phương án phân loại đường, vị trí, hạng đất... trên địa bàn, tổng hợp báo cáo Sở Tài chính để Sở trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

5.4. Tham gia Hội đồng xác định giá các loại hàng hóa do tổ chức quốc tế hoặc người nước ngoài viện trợ cho các đơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý theo đề nghị của đơn vị tiếp nhận hàng viện trợ.

5.5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về giá đối với các đơn vị, cá nhân trên địa bàn và xử lý vi phạm kỷ luật về giá theo thẩm quyền.

5.6. Xác định giá hoặc thông báo giá, xác nhận giá phục vụ theo yêu cầu của pháp luật trên các lĩnh vực theo đề nghị của cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan thuộc huyện, thành phố quản lý.

5.7. Thông tin, báo cáo tình hình giá cả thị trường những hàng hóa, dịch vụ theo thời gian và danh mục quy định về Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định.

5.8. Quyết định giá một số hàng hóa, dịch vụ nằm trong danh mục quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được uỷ quyền

Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan tham mưu trực tiếp cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về quản lý giá trên địa bàn và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài chính trên lĩnh vực quản lý giá.

6. Thẩm quyền và trách nhiệm của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các đơn vị mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước

6.1. Xây dựng phương án giá, đề xuất mức giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc các danh mục liên quan tại Quy định này, báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

6.2. Chấp hành các quy định quản lý Nhà nước về giá, cung cấp cho các cơ quan chức năng đầy đủ, kịp thời các nội dung liên quan trong các cuộc thanh tra, kiểm tra giá, điều tra chi phí sản xuất, lưu thông.