Điều 8. Các quy định cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác
1. Mặt bằng xây dựng:
1.1. Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu về hướng tuyến, độ cao của mạng lưới thoát nước mặt.
1.2. Cốt san nền thấp nhất: 6,20m; cao nhất: 15,20m. Độ dốc san nền: 1% đến 2%.
1.3. Cốt xây dựng khu hành chính quản lý cao hơn cốt san nền từ 0,30 đến 0,75m.
1.4. Cốt xây dựng nhà máy cao hơn cốt san nền từ 0,15m đến 0,30m.
2. Cấp nước:
2.1. Hệ thống cấp nước chữa cháy cách mép đường 2,5m; đường kính không nhỏ hơn 100mm.
2.2. Bố trí các họng lấy nước chữa cháy theo nhánh rẽ vào cách tường nhà máy 5m. Khoảng cách giữa các họng 150m.
3. Cấp điện:
Các công trình kiến trúc nhà máy, nhà điều hành phải xây cách các đường dây điện trên không theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
4. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
4.1. Phải tuân thủ vị trí các yêu cầu kỹ thuật về hướng tuyến, cao độ trạm của hệ thống thoát nước bẩn.
4.2. Các nhà máy phải hợp đồng với đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn thu gom vận chuyển rác thải.
4.3. Nước thải công nghiệp của các nhà máy phải được xử lý đạt yêu cầu theo quy định (loại B theo TCVN 545-95) trước khi thoát ra hệ thống cống chung thải ra môi trường. Nước thải sinh hoạt tuỳ theo tính chất, mức độ độc hại phải được xử lý đảm bảo yêu cầu theo quy định trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp và phải được Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý các Khu công nghiệp chấp thuận.
4.4. Đối với chất thải rắn: Trong từng phân xưởng, từng nhà máy phải được trang bị thùng chứa rác có nắp đậy, đồng thời phải kết hợp với cơ quan chức năng về thu gom xử lý chất thải rắn để có giải pháp xử lý, chôn lấp hoặc tái chế hợp lý.
4.5. Hệ thống xử lý nước thải của từng nhà máy phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn thiết kế đô thị về khoảng cách ly và vệ sinh môi trường
4.6. Khí thải của từng nhà máy phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định trước khi thải ra môi trường.