vanban.org

Điều 11. Đánh giá và xếp loại học lực về từng môn học — Quyết định 30/2005/QĐ-BGD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2009 Thay thế: 32/2009/TT-BGDĐT · 27/10/2009
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 30/09/2005 Hiệu lực 30/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 30/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học · 30/2005/QĐ-BGD
11/12/200932/2009/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 30/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2005/QĐ-BGD › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đánh giá và xếp loại học lực về từng môn học

Học sinh được xếp loại học lực môn học kỳ I (HLM.KI), học lực môn học kỳ II (HLM.KII) và học lực môn cả năm (HLM.N) ở tất cả các môn học.

1. Đối với các môn được đánh giá bằng điểm số

a) Xác định điểm học lực môn:

- Môn Tiếng Việt và môn Toán:

+ Điểm HLM.KI là trung bình cộng của điểm KTĐK.GKI và điểm KTĐK.CKI.

+ Điểm HLM.KII là trung bình cộng của điểm KTĐKGKII và điểm KTĐKCKII.

+ Điểm HLM.N là trung bình cộng của HLM.KI và HLM.KII.

- Môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lý, các môn học và nội dung tự chọn khác:

+ Điểm HLM.KI chính là điểm KTĐK.CKI.

+ Điểm HLM.KII chính là điểm KTĐK.CKII.

+ Điểm HLM.N là trung bình cộng của HLM.KI và HLM.KII.

b) Xếp loại học lực môn:

- Loại Giỏi: điểm học lực môn đạt từ 9 đến 10.

- Loại Khá: điểm học lực môn đạt từ 7 đến dưới 9.

- Loại Trung bình: điểm học lực môn đạt từ 5 đến dưới 7.

- Loại Yếu: điểm học lực môn đạt dưới 5

2. Đối với các môn được đánh giá bằng nhận xét

- HLM.KI chính là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong học kỳ I.

- HLM.KII chính là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong cả năm.

- HLM.N chính là HLMK.II.