Điều 11. Đánh giá và xếp loại học lực về từng môn học
Học sinh được xếp loại học lực môn học kỳ I (HLM.KI), học lực môn học kỳ II (HLM.KII) và học lực môn cả năm (HLM.N) ở tất cả các môn học.
1. Đối với các môn được đánh giá bằng điểm số
a) Xác định điểm học lực môn:
- Môn Tiếng Việt và môn Toán:
+ Điểm HLM.KI là trung bình cộng của điểm KTĐK.GKI và điểm KTĐK.CKI.
+ Điểm HLM.KII là trung bình cộng của điểm KTĐKGKII và điểm KTĐKCKII.
+ Điểm HLM.N là trung bình cộng của HLM.KI và HLM.KII.
- Môn Khoa học, môn Lịch sử và Địa lý, các môn học và nội dung tự chọn khác:
+ Điểm HLM.KI chính là điểm KTĐK.CKI.
+ Điểm HLM.KII chính là điểm KTĐK.CKII.
+ Điểm HLM.N là trung bình cộng của HLM.KI và HLM.KII.
b) Xếp loại học lực môn:
- Loại Giỏi: điểm học lực môn đạt từ 9 đến 10.
- Loại Khá: điểm học lực môn đạt từ 7 đến dưới 9.
- Loại Trung bình: điểm học lực môn đạt từ 5 đến dưới 7.
- Loại Yếu: điểm học lực môn đạt dưới 5
2. Đối với các môn được đánh giá bằng nhận xét
- HLM.KI chính là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong học kỳ I.
- HLM.KII chính là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong cả năm.
- HLM.N chính là HLMK.II.