Điều 8. Mức tiền thưởng:
1. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả hành vi phá rừng trái phép:
a/ Mức thưởng từ 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Rừng sản xuất đến 0,05 ha; rừng phòng hộ đen 0,02 ha; rừng đặc dụng đến 0,01 ha.
b/ Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Rừng sản xuất trên 0,05 ha đến 0,3 ha; rừng phòng hộ trên 0,02 ha đến 0,1 ha; rừng đặc dụng trên 0,01 ha đến 0,05 ha.
c/ Mức thưởng trên 1.500.000đ/vụ đến 6.000.000đ/vụ: Rừng sản xuất trên 0,3 ha đến 0,7 ha; rừng phòng hộ trên 0,1 ha đến 0,3 ha; rừng đặc dụng trên 0,05 ha đến 0,2 ha;
d/ Mức thưởng trên 6.000.000đ/vụ đến 15.000.000đ/vụ: Rừng sản xuất trên 0,7 ha đến 1 ha; rừng phòng hộ trên 0,3 ha đến 0,5 ha; rừng đặc dụng trên 0,2 ha đến 0,3 ha;
2. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và thu giữ tang vật có hiệu quả về những hành vi khai thác rừng trái phép:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 100.000đ/vụ: Phát hiện người mang công cụ, phương tiện khai thác vào rừng mà không có Giấy phép khai thác lâm sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc khai thác trái phép vào rừng sản xuát có khối lượng gỗ thông thường đến 1m3; củi đến 2st; lâm sản khác có giá trị đến 100.000đ (theo giá thị trường địa phương);
b/ Mức thưởng trên 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Vụ việc như nội dung điểm a khoản 2 Điều 8 nêu trên, nhưng có khối lượng gỗ thông thường trên 1m3 đến 2m3; củi trên 2st đến 5st; lâm sản khác có giá trị trên 100.000đ đến 400.000đ;
c/ Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Vụ việc như nội dung điểm a khoản 2 Điều 8 nêu trên, nhưng có khối lượng gỗ tròn thông thường ở rừng sản xuất trên 2m3 đến 7m, rừng phòng hộ đến 5m, rừng đặc dụng đến 4m3; hoặc gỗ tròn quí hiếm ở cả 3 loại rừng đến 1m3; hoặc củi trên 5st đến 20st; hoặc lâm sản khác có giá trị trên 400.000đ đến 2.000.000đ;
d/ Mức thưởng trên 1.500.000đ/vụ đến 6.000.000đ/vụ: Vụ việc như nội dung điếm a khoản 2 Điều 8 nêu trên, nhưng có khối lượng gỗ tròn thông thường ở rừng sản xuất trên 7m3 đến 15m3, rừng phòng hộ trên 5m3 đến 12m3, rừng đặc dụng trên 4m3 đến 10m3; hoặc gỗ tròn quí hiếm ở cả 3 loại rừng trên 1m3 đến 5m3; hoặc cúi trên 20st đến 70st; hoặc lâm sản khác có giá trị trên 20. 000đ đến 8.000.000đ;
đ/ Mức thưởng trên 6.000.000đ/vụ đến 15.000.000đ/vụ: Vụ việc như nội dung điểm a khoản 2 Điều 8 nêu trên, nhưng có khối lượng gỗ tròn thông thường ở rừng sản xuất trên 15m3 đến 25m3, rừng phòng hộ trên 12m3 đến 20m3, rừng đặc dụng trên 10m3 đến 15m3; hoặc gỗ tròn quí hiếm ở cả 3 loại rừng trên 5m3 đến 10m3; hoặc củi trên 70st đến 150st; hoặc lâm sản khác có giá trị trên 80. 000đ đến 20.000.000đ;
3. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả hành vi phát đốt rừng để làm nương rẫy:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 100.000đ/vụ: Diện tích vi phạm với rừng sản xuất đến 0,2 ha; rừng phòng hộ đến 0,1 ha; rừng đặc chủng đến 0,05 ha;
b/ Mức thưởng trên 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Diện tích vi phạm với rừng sản xuất trên 0,2 ha đen 0,5 ha; rừng phòng hộ trên 0,1 ha đến 0,3 ha; rừng đặc dụng trên 0,05 ha đến 0,1 ha;
d Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 600.000đ/vụ: Diện tích vi phạm với rừng sản xuất trên 0,5 ha đến 1 ha; rừng phòng hộ trên 0,3 ha đến 0,5 ha; rừng đặc dụng trên 0,1 ha đến 0,3 ha;
4. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả hành vi vi phạm qui định phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc gây cháy rừng:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 100.000đ/vụ: Phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi đốt lửa trong rừng; mang chát nổ, chất dễ cháy vào rừng; ném, xả tàn lửa vào rừng nhưng chưa gây cháy;
b/ Mức thưởng từ 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm qui định phòng cháy, chữa cháy gây cháy rừng làm thiệt hại rừng sản xuất đến 0,3 ha; rừng phòng hộ đến 0,1 ha; rừng đặc dụng đến 0,05 ha;
c/ Mức thưởng trên 1.500.000đ/vụ đến 6.000.000đ/vụ: Phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm qui định phòng cháy, chữa cháy gây cháy rừng làm thiệt hại rừng sản xuất trên 0,3 ha đến 1 ha; rừng phòng hộ trên 0,1 ha đến 0,5 ha; rừng đặc dụng trên 0,05 ha đến 0,2 ha;
d/ Mức thưởng trên 6.000.000đ/vụ đến 15.000.000đ/vụ: Phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi gầy cháy rừng làm thiệt hại rừng sản xuất trên 1 ha đến 2 ha; rừng phòng hộ trên 0,5 ha đến 1 ha; rừng đặc dụng trên 0,2 ha đến 0,5 ha.
5. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, thu giữ tang vật có hiệu quả hành vi săn bát trái phép động vật rừng:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 150.000đ/vụ: Phát hiện săn bắt động vật rừng không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng phương pháp, phương tiện săn bát cấm sử dụng;
b/ Mức thưởng trên 150.000đ/vụ đến 600.000đ/vụ: Phát hiện săn bắt động vật rừng trong khu vực cám săn bắt hoặc vào mùa cám săn bắt;
c/ Mức thưởng trên 600.000đ/vụ đến 3.000.000đ/vụ: Phát hiện săn bắt động vật rừng quí hiếm trái qui định của pháp luật hoặc vi phạm các nội dung nêu ở điểm a và b của khoản 5 Điều này mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hành sự;
6. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả hành vi gây thiệt hại đất rừng, như: đào bới, nổ mìn, làm mất lớp màu mờ của đất rừng; đào đắp ngăn nguồn sinh thủy, tháo nước xả chất độc hại vào đất rừng:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 100.000đ/vụ: Phát hiện khi chưa gây ra thiệt hại;
b/ Mức thưởng trên 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Phát hiện khi đã gây ra và kịp thời ngăn chặn chấm dứt mà mức độ thiệt hại ở rừng sản xuất đến 0,2 ha; rừng phòng hộ đến 0,1 ha; rừng đặc dụng đến 0,05 ha.
c/ Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Phát hiện khi đã gây ra và kịp thời ngăn chặn chấm dứt mà mức độ thiệt hại ở rừng sản xuất trên 0,2ha đến 1 ha; rừng phòng hộ trên 0,1 ha đến 0,6ha; rừng đặc dụng trên 0,05 ha đến 0,3 ha.
d/ Mức thưởng trên 1.500.000đ/vụ đến 3.000.000.đ/vụ: Phát hiện khi đã gây ra và kịp thời ngăn chặn chấm dứt mà mức độ thiệt hại ở rừng sản xuất trên 1 ha đến 2 ha; rừng phòng hộ trên 0,6 ha đến 1,2 ha; rừng đặc dụng trên 0,3 ha đến 0,7 ha;
7. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả về những hành vi vận chuyến, mua bán lâm sản không có nguồn gốc khai thác, mua bán không hợp pháp hoặc loại lâm sản không được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 100.000đ/vụ: Đối vối gỗ thông thường đến 1m3 qui tròn; củi đến 2st; lâm sản khác có giá trị đến 100.000đ;
b/ Mức thưởng trên 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Dối với gỗ thông thường trên 1m3 đến 3m3 qui tròn; gỗ quí hiếm đến 0,5m3 qui tròn; củi trên 2st đến 6st; lâm sản khác có giá trị trên 100.000đ đến 500.000đ;
c/ Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Đối với gỗ thông thường trên 3m3 đến 10m3 qui tròn; gỗ quí hiếm trên 0,5m3 đến 3m3 qui tròn; củi trên 6st đến 25st; lâm sản khác có giá trị trên 500.000đ đến 2.500.000đ.
d/ Mức thưởng trên 1.500.000đ/vụ đến 6.000.000đ/vụ: Đối với gỗ thông thường trên 10m3 đến 25m3 qui tròn; gỗ quí hiếm trên 3m3 đến 10m3 qui tròn, củi trên 25st đến 80st; lâm sản khác có giá trị trên 2.500.000đ đến 10.000.000d;
đ/ Mức thưởng trên 6.000.000đ/vụ đến 15.000.000đ/vụ: Đối với gỗ thông thường trên 25m3 đến 40m3 qui tròn; gỗ quí hiếm trên 10m3 đến 15m3 qui tròn; củi trên 80st đến 200st; lâm sản khác có giá trị trên 10.000.000d đến 30.000.000đ;
e/ Mức thưởng trên 15.000.000đ/vụ đến 30.000.000đ/vụ: Đối với gỗ thông thường trên 40m3 đến 70m3 qui tròn; gỗ quí hiếm trên 15m3 đến 25m3 qui tròn; lâm sản khác có giá trị trên 300.000đ đến 50.000.000đ;
8. Thưởng từ 600.000đ/vụ đến 3.000.000đ/vụ: Do phát hiện, khai báo, đấu tranh không cho tẩu tán phương tiện, lâm sản trước khi cơ quan có thẩm quyền đến xử lý về hành vi vi phạm chế biến gỗ và lâm sản không có giấy phép.
9. Thưởng do phát hiện, khai báo kịp thời cho cơ quan có tham quyền xử lý có hiệu quả về hành vi không trình kiếm lâm khi vận chuyển qua các Hạt, Trạm phúc kiểm lâm sản hoặc không trình kiểm khi nhập, xuất lâm sản trong hoạt động chế biến gỗ và lâm sản:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 150.000đ/vụ: Đối với trường hợp vận chuyển lâm sản không trình kiếm tại địa điểm qui định;
b/ Mức thưởng từ 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Đối với trường hợp không trình kiếm khi nhập xuất lâm sản.