vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 2993/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 30/11/2016 Hiệu lực 15/12/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2993/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị:

a) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với toàn bộ hệ thống thông tin của đơn vị mình và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu có);

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với toàn bộ hệ thống thông tin của đơn vị mình và các Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi quản lý, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu có); ...

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với toàn bộ hệ thống thông tin của đơn vị mình;

d) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với toàn bộ hệ thống thông tin của đơn vị mình.

2. Thực hiện và chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin mạng.

4. Quan tâm đầu tư các thiết bị phần cứng, phần mềm liên quan đến công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; xây dựng và ban hành quy chế đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin của đơn vị mình quản lý.

5. Bố trí kinh phí và các nguồn lực cho đào tạo, tập huấn, mua sắm, sửa chữa, thay thế về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm diệt vi-rút có bản quyền tại đơn vị.

6. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin mạng phải chỉ đạo khắc phục sự cố kịp thời, hạn chế thấp nhất mức thiệt hại có thể xảy ra, ưu tiên sử dụng lực lượng kỹ thuật tại chỗ của đơn vị mình, đồng thời lập biên bản và báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có liên quan; Phối hợp, cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho các đơn vị có thẩm quyền triển khai công tác kiểm tra khắc phục sự cố xảy ra một cách kịp thời, nhanh chóng và đạt hiệu quả.

7. Tổ chức kiểm tra an ninh, an toàn các thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng trước khi đưa vào sử dụng tại các bộ phận quan trọng, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà nước, bí mật nội bộ thuộc cơ quan, đơn vị. Các thiết bị, phần mềm do tổ chức cá nhân, nước ngoài tài trợ phải được kiểm định an toàn trước khi sử dụng.

8. Khi xây dựng các dự án, công trình công nghệ thông tin, các cơ quan, đơn vị phải gửi thiết kế kỹ thuật xin ý kiến tham vấn của Sở Thông tin và Truyền thông về công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

9. Phối hợp với Công an thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; thường xuyên tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hiểu rõ tầm quan trọng về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị.