vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 2993/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 30/11/2016 Hiệu lực 15/12/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2993/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố.

2. Thực hiện công tác tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành:

a) Văn bản chỉ đạo, đề án, kế hoạch nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

b) Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá mức độ an toàn, an ninh thông tin đối với hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.

c) Xây dựng danh mục các loại phần mềm được phép triển khai cài đặt tại Trung tâm dữ liệu điện tử để đảm bảo sử dụng hiệu quả hạ tầng dùng chung và cơ sở dữ liệu tập trung; Danh mục các phần mềm chuyên ngành, phần mềm thương mại được phép cài đặt trên máy tính của cán bộ, công chức, viên chức để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và tiết kiệm ngân sách nhà nước.

d) Xây dựng danh mục các phần mềm bắt buộc vận hành trong hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng của thành phố và danh mục những phần mềm có thể triển khai trên hệ thống mạng Internet.

đ) Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước do Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan.

3. Hàng năm, tổ chức đào tạo chuyên sâu về an toàn, an ninh thông tin mạng cho lực lượng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng của các cơ quan đơn vị.

4. Thực hiện nhiệm vụ cảnh báo về nguy cơ hoặc sự cố mất an toàn an ninh thông tin.

5. Tổ chức Hội nghị, Hội thảo chuyên đề về an toàn, an ninh thông tin.

6. Phối hợp với Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam và các đơn vị có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng.

7. Phối hợp với Công an thành phố, Ban chỉ đạo 114 và các cơ quan đơn vị có liên quan tổ chức đoàn kiểm tra về an toàn, an ninh thông tin mạng để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; kiểm tra trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị.

8. Chủ động hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế nội bộ, hỗ trợ kỹ thuật, nội dung, thời gian báo cáo công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

9. Tổng hợp báo cáo và thông báo về tình hình an toàn, an ninh thông tin mạng theo định kỳ cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

10. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và xử lý các sự cố về an toàn thông tin.

11. Giải quyết các vấn đề liên quan kỹ thuật đảm bảo khả năng tích hợp các phần mềm dùng chung vào hệ thống thông tin của thành phố.

12. Chỉ đạo Trung tâm Thông tin và Truyền thông đảm bảo kỹ thuật, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng máy tính của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố; hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị trong việc ngăn chặn, phòng ngừa và khắc phục sự cố liên quan đến an toàn, an ninh thông tin trên mạng máy tính.

13. Hằng năm, Sở Thông tin và Truyền thông dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá, báo cáo công tác an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan, đơn vị, đề xuất xác lập bảng xếp hạng an toàn, an ninh thông tin; trên cơ sở đó, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét khen thưởng cho các cá nhân, đơn vị có thành tích đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định hiện hành.