Điều 10. Tài sản "Có" nội bảng và giá trị tài sản "Có" nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng được phân nhóm theo các mức rủi ro như sau:
1. Nhóm tài sản "Có", có mức độ rủi ro 0% gồm:
a. Tiền mặt, ngân phiếu thanh toán còn giá trị lưu hành;
b. Vàng;
c. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ;
d. Giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam phát hành, bảo lãnh;
đ. Khoản cho vay có bảo đảm bằng tiền gửi tiết kiệm tại chính tổ chức tín dụng;
e. Khoản cho vay có bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành;
g. Khoản cho vay có bảo đảm bằng các loại giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam phát hành, bảo lãnh;
h. Khoản cho vay được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh.
2. Nhóm tài sản "Có", có mức độ rủi ro 20%, gồm:
a. Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác trong nước và ở nước ngoài;
b. Giấy tờ có giá do chính quyền tỉnh, thành phố bảo lãnh, tổ chức tín dụng khác phát hành;
c. Khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác;
d. Khoản cho vay có bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính quyền tỉnh, thành phố bảo lãnh, tổ chức tín dụng khác phát hành;
đ. Khoản cho vay đối với tổ chức tín dụng khác có bảo đảm, không có bảo đảm;
e. Khoản cho vay được các tổ chức tín dụng khác bảo lãnh;
g. Khoản cho thuê tài chính đối với tổ chức tín dụng khác.
3. Nhóm tài sản "Có", có mức độ rủi ro 50%.
4. Nhóm tài sản "Có", có mức độ rủi ro 100%, gồm:
a. Khoản cho vay có thế chấp bất động sản, cầm cố động sản khác, có bảo lãnh của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;
b. Khoản cho vay không có bảo đảm;
c. Khoản cho thuê tài chính đối với cá nhân;
d. Khoản cho thuê tài chính đối với tổ chức khác;
đ. Khoản góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp;
e. Giá trị tài sản "Có" nội bảng tương ứng của bảo lãnh, cam kết trong nghiệp vụ thanh toán L/C, cam kết mua, bán hối đoái có kỳ hạn;
g. Các tài sản "Có" khác (trừ các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác).
III - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH