vanban.org

Điều 8. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; chuyển các thôn của xã thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn — Quyết định 291/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2018 Thay thế: 21/2018/QĐ-UBND · 10/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 05/2017/QĐ-UBND · 15/08/2017
Hải Phòng Ban hành 29/02/2016 Hiệu lực 10/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 291/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 291/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 291/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; chuyển các thôn của xã thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn

1. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố

a) Trên cơ sở văn bản chỉ đạo về chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án triển khai thực hiện. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

- Sự cần thiết phải ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.

- Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, tổ dân phố sau khi ghép cụm dân cư (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý).

- Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn, tổ dân phố sau khi ghép.

- Diện tích tự nhiên của thôn, tổ dân phố sau khi ghép cụm dân cư (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta.

- Đề xuất, kiến nghị.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị, lấy ý kiến toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư mới hình thành và thôn, tổ dân phố hiện có) về Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án (biên bản nêu rõ tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành Đề án).

c) Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có nếu được trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

d) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (gửi về Phòng Nội vụ) gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố;
- Biên bản lấy ý kiến cử tri.

đ) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Phòng Nội vụ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và ban hành quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.

2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã có quyết định thành lập phường, thị trấn trên cơ sở từ xã, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn lập tờ trình báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển các thôn thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn.