vanban.org

Điều 11. Chuyển giao, tiếp nhận dữ liệu và lưu trữ cơ sở dữ liệu — Quyết định 29/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2025 Thay thế: 80/2025/QĐ-UBND · 30/10/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 31/05/2024 Hiệu lực 10/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế cập nhật, quản lý, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Vĩnh Phúc · 29/2024/QĐ-UBND
10/11/202580/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chuyển giao, tiếp nhận dữ liệu và lưu trữ cơ sở dữ liệu

1. Chuyển giao, tiếp nhận dữ liệu

a) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác (gọi chung là thay đổi công tác) từ các cơ quan, đơn vị do bộ, ngành quản lý hoặc do tỉnh, thành phố khác quản lý về công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thì đồng thời với việc chuyển giao hồ sơ theo quy định, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện như sau:

Kể từ ngày nhận chuyển giao hồ sơ theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 06/2023/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức tạo lập tài khoản cá nhân cho cán bộ, công chức, viên chức được tiếp nhận; có văn bản đề nghị Sở Nội vụ đồng bộ dữ liệu của cán bộ, công chức, viên chức đó từ Cơ sở dữ liệu quốc gia của đơn vị cũ về cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý trên trên phần mềm của tỉnh để phục vụ hoạt động quản lý theo thẩm quyền.

Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm truy cập vào tài khoản cá nhân của mình trên Cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị tiếp nhận kiểm tra thông tin, dữ liệu, thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 7 Quy chế này và theo quy định của cơ quan quản lý nếu cần thiết.

b) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thay đổi công tác chuyển đến cơ quan, đơn vị, bộ phận mới trong cùng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm điều chuyển hồ sơ trên phần mềm đến cơ quan, đơn vị, bộ phận mới trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi văn bản có hiệu lực.

c) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thay đổi công tác chuyển đến cơ quan, đơn vị mới (không bao gồm đối tượng tại khoản 1, khoản 2 Điều này) thì cơ quan, đơn vị sử dụng nơi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã công tác trước đây chuyển hồ sơ trên phần mềm cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đến cơ quan, đơn vị mới trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản có hiệu lực.

d) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thay đổi công tác chuyển đến từ khối Đảng, đoàn thể hoặc từ cơ quan, đơn vị không cùng hệ thống phần mềm cán bộ, công chức, viên chức (trong trường hợp không thể đồng bộ, chia sẻ dữ liệu) thì cơ quan, đơn vị mới thực hiện việc tạo lập hồ sơ mới cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này.

e) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thay đổi công tác theo quy định tại khoản 1 Điều này; chuyển công tác ra khỏi cơ quan, đơn vị của Nhà nước; nghỉ hưu; thôi việc; qua đời thì dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức đó vẫn phải được lưu trữ tại thư mục riêng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu của tỉnh.

2. Lưu trữ cơ sở dữ liệu

Dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu của tỉnh và được sao lưu định kỳ theo quy định để dự phòng rủi ro.

Việc lưu trữ, sao lưu phải tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu, bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, an toàn, an ninh thông tin.