vanban.org

Điều 6. Một số trường hợp quy định cụ thể về tách thửa từng loại đất — Quyết định 29/2024/QĐ-UBND

Trà Vinh Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 29/2024/QĐ-UBND
27/02/202518/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của UBND tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 22/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2024/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Một số trường hợp quy định cụ thể về tách thửa từng loại đất

1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Trường hợp thửa sau khi tách thửa (thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng đất) nằm trong ranh giới thửa đất còn lại đã tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc không tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có do ngăn cách bởi thửa đất nằm trong hành lang bảo vệ công trình công cộng hoặc nằm trong ranh giới quy hoạch, cùng chủ sử dụng để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp thì diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất được áp dụng tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này; thửa đất còn lại không áp dụng Điều 4 Quyết định này.

Sửa đổi bởi 18/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 27/02/2025

3. Trường hợp thửa đất có đất ở ghép với đất nông nghiệp, khi tách thửa cùng hai mục đích sử dụng thì diện tích đất ở và kích thước tối thiểu thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 4; đất nông nghiệp không áp dụng khoản 2 Điều 4 Quyết định này.

4. Được phép tách thửa đối với thửa đất (trọn thửa) thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; diện tích, kích thước theo quy định tại Điều 4 Quyết định này; trong quá trình quản lý, sử dụng đối với trường hợp này phải tuân thủ theo quy định về quản lý và bảo vệ công trình công cộng hiện hành.

5. Đối với thửa đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đã có quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị mà quy hoạch đó có quy định cụ thể về diện tích, kích thước từng thửa đất thì áp dụng diện tích, kích thước theo quy hoạch đó đã được phê duyệt.

Khoản 6 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 18/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 27/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

7. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất qua nhiều thửa đất liền kề (thửa đất phi nông nghiệp nằm phía sau thửa đất nông nghiệp hoặc nhiều thửa đất nông nghiệp), trong đó vừa tách thửa đất phi nông nghiệp không tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có do bị ngăn cách bởi thửa đất nông nghiệp đã tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có, cùng chủ sử dụng (thửa đất nông nghiệp nằm trong hành lang bảo vệ công trình công cộng hoặc nằm trong ranh giới quy hoạch hoặc bao quanh thửa đất phi nông nghiệp) thì được phép tách thửa; diện tích, kích thước tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 4, thửa đất nông nghiệp không áp dụng theo khoản 2 Điều 4 Quyết định này.

8. Trường hợp tách thửa đất mà hiện trạng có mồ mã thì được phép tách thửa; diện tích, kích thước thửa đất (có mồ mã) theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này; thửa đất còn lại không áp dụng Điều 4 Quyết định này.

Khoản 9 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 18/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 27/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 10 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 18/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 27/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 11 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 18/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 27/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ