vanban.org

Điều 4. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh — Quyết định 29/2024/QĐ-UBND

Trà Vinh Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 29/2024/QĐ-UBND
27/02/202518/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của UBND tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 22/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

1. Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa (thửa mới tách ra và thửa đất còn lại) đối với đất phi nông nghiệp theo quy định sau:

STT Đơn vị hành chính Tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có với hành lang bảo vệ an toàn (HLBVAT) công trình ≥ 19m Tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có với HLBVAT công trình < 19m hoặc không quy định HLBVAT công trình
Diện tích tối thiểu (m2) Kích thước mặt tiền tối thiểu (m) Diện tích tối thiểu (m2) Kích thước mặt tiền tối thiểu (m)
1  Các phường, thị trấn 45 05 36 04
2  Các xã 50 05 40 04
Sửa đổi bởi 18/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 27/02/2025

2. Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa đối với đất nông nghiệp theo quy định như sau:

a) Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp: 500 m2;

b) Đất nông nghiệp còn lại: 300 m2 .

3. Trường hợp thửa đất đề nghị tách thửa có hình dạng đặc biệt (hình thể không giống như hình chữ nhật, hình thang) thì diện tích phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.