Điều 6. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 4 và khoản 1, Điều 5 Quy định này.
2. Năng lực:
a) Có năng lực tham mưu quản lý và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực được giao; có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng và tổ chức triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của phòng, đơn vị và của Sở.
b) Có năng lực chủ trì nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn của phòng, đơn vị; đề xuất triển khai các nhiệm vụ và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao; xây dựng nội dung và chủ trì các cuộc họp, hội nghị của phòng, đơn vị.
c) Có năng lực chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị; tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, quyết định của Ban Giám đốc Sở; tham mưu giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc lĩnh vực được giao phụ trách theo quy định; tham mưu, đề xuất giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn.
d) Có năng lực động viên, đoàn kết công chức, viên chức, người lao động của phòng, đơn vị phát huy tính năng động, chủ động sáng tạo; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ công tác được phân công đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
3. Kinh nghiệm công tác: Có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương ít nhất 02 năm.
4. Trình độ:
a) Có trình độ Đại học trở lên với ngành/chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm, lĩnh vực được giao phụ trách.
b) Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.
c) Giữ ngạch Chuyên viên hoặc tương đương trở lên.
d) Có chứng chỉ bởi đường lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương.
e) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở lên theo tiêu chuẩn ngạch công chức; chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III trở lên theo yêu cầu của vị trí việc làm.
g) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
h) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức, viên chức làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.