vanban.org

Điều 1. Quy định chi phí hỗ trợ giám sát thi công công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: — Quyết định 29/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 13/11/2023 Hiệu lực 25/12/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2023/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chi phí hỗ trợ giám sát thi công công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ: Các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Quy định chi phí hỗ trợ để thực hiện các công việc giám sát thi công công trình theo khoản 4 Điều 18 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

3. Chi phí hỗ trợ

a) Chi phí hỗ trợ giám sát thi công xây dựng:

- Công trình dân dụng: 3,285%;

- Công trình giao thông: 3,203%;

- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: 2,598%;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật: 2,566%.

Chi phí hỗ trợ giám sát thi công xây dựng xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng (phần nhà nước đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng).

b) Chi phí hỗ trợ giám sát lắp đặt thiết bị:

- Công trình dân dụng: 0,844%;

- Công trình giao thông: 0,677%;

- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: 0,718%;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật: 0,803%.

Chi phí hỗ trợ giám sát lắp đặt thiết bị xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí thiết bị (phần nhà nước đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng).