vanban.org

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 15/12/2021 Hiệu lực 25/12/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đảm bảo ATTT trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin cấp tỉnh.

2. Xây dựng và triển khai các Kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư, đào tạo về ATTT trong ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.

3. Tùy theo mức độ sự cố, phối hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (VNCERT/CC) và các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý, ứng cứu các sự cố ATTT trên địa bàn tỉnh; cảnh báo các vấn đề về ATTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

4. Quản lý vận hành, hướng dẫn kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và nhà nước trên địa bàn tỉnh; xử lý các vấn đề liên quan sự cố mạng truyền số liệu chuyên dùng.

5. Hướng dẫn, hỗ trợ sao lưu dự phòng các thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước một cách an toàn.

6. Hướng dẫn, giám sát các đơn vị xây dựng quy chế và thực hiện việc đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin theo quy định; hướng dẫn các cơ quan về khung báo cáo; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có thẩm quyền về công tác ATTT số trên địa bàn tỉnh.

7. Tuyên truyền và định hướng tuyên truyền, phối hợp tuyên truyền đến các phương tiện truyền thông đại chúng trên địa bàn tỉnh về công tác bảo đảm ATTT.

8. Hàng năm, tổ chức đào tạo hoặc cử nhân sự tham gia các khoá đào tạo chuyên sâu về ATTT mạng cho cán bộ, công chức chuyên trách CNTT đảm bảo ATTT mạng của các cơ quan, đơn vị.

9. Tham mưu cung cấp, hỗ trợ các cơ quan đơn vị thiết bị CNTT soạn thảo và lưu trữ văn bản mật. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh thẩm định, bảo hành, bảo trì đảm bảo an toàn thông tin của thiết bị CNTT soạn thảo và lưu trữ văn bản mật của các cơ quan, đơn vị.

10. Khảo sát, triển khai, xây dựng mô hình kết nối mạng nội bộ (LAN) đảm bảo an toàn thông tin chung cho các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện.

11. Tham mưu xây dựng kế hoạch hàng năm, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ đảm bảo an toàn thông tin mạng, hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan, đơn vị.

12. Tổ chức đánh giá an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin dùng chung, hạ tầng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh hàng năm theo quy định.

13. Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch hàng năm từ nguồn Trung ương và tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Thông tin và truyền thông để được bố trí vốn thực hiện hàng năm theo quy định.

14.  Thông báo cho các đầu mối quản trị công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị thời gian cụ thể khi có cập nhật thay đổi hệ thống hoặc báo ngay cho các đầu mối khi có sự cố của các hệ thống dùng chung để các đơn vị chủ động thông báo cho đơn vị.