vanban.org

Điều 11. Kiểm tra, khắc phục sự cố ATTT — Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 15/12/2021 Hiệu lực 25/12/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kiểm tra, khắc phục sự cố ATTT

1. Cơ quan, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên trách về CNTT, ATTT của tỉnh:

a) Rà soát, đánh giá và xác định các sự cố ATTT, các rủi ro ATTT có thể xảy ra với từng thành phần hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý của mình. Trên cơ sở đó, xây dựng và phê duyệt các phương án ứng cứu, xử lý sự cố phù hợp với các rủi ro ATTT có thể xảy ra;

b) Chuẩn bị sẵn sàng các biện pháp, phương tiện kỹ thuật để phục vụ cho triển khai các phương án ứng cứu đã được xây dựng;

c) Xây dựng và ban hành các hướng dẫn, quy trình xử lý sự cố ATTT đối với từng đối tượng người sử dụng cụ thể trong hệ thống thông tin theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông;

d) Thông báo công khai các phương án liên lạc với bộ phận xử lý sự cố cho toàn bộ cá nhân liên quan hệ thống thông tin đang quản lý;

đ) Thường xuyên kiểm tra, rà soát tính sẵn sàng của các phương án ứng cứu sự cố; thực hiện đúng các hướng dẫn, quy trình xử lý sự cố ATTT.

2. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất ATTT, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện:

a) Chỉ đạo xác định nguyên nhân sự cố, có biện pháp khắc phục kịp thời, hạn chế thiệt hại;

b) Trường hợp gặp sự cố nghiêm trọng ở mức độ cao, khẩn cấp (hệ thống bị gián đoạn dịch vụ; dữ liệu tuyệt mật hoặc bí mật nhà nước có khả năng bị tiết lộ; dữ liệu quan trọng của hệ thống không bảo đảm tính toàn vẹn và không có khả năng khôi phục được; hệ thống bị mất quyền điều khiển) hoặc chủ quản hệ thống không đủ khả năng tự kiểm soát, xử lý được sự cố thì phải phối hợp chặt chẽ với Đội ứng cứu sự cố ATTT mạng của tỉnh và cung cấp đầy đủ thông tin sự cố để được hướng dẫn, hỗ trợ cụ thể;

c) Chuẩn bị nội dung báo cáo sự cố, bao gồm:

 Tên, địa chỉ Đơn vị vận hành hệ thống thông tin; chủ quản hệ thống thông tin; hệ thống thông tin bị sự cố; thời điểm phát hiện sự cố;

  Đầu mối liên lạc về sự cố của đơn vị vận hành hệ thống bị sự cố: Tên, chức vụ, điện thoại, thư điện tử;

   Mô tả về sự cố: Loại sự cố, hiện tượng, đánh giá sơ bộ mức độ nguy hại, mức độ lây lan, tác động của sự cố đến hoạt động bình thường của tổ chức;

   Đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật;

   Liệt kê các biện pháp đã triển khai hoặc dự kiến triển khai để xử lý khắc phục sự cố;

   Các tổ chức, doanh nghiệp đang hỗ trợ ứng cứu, xử lý và kết quả xử lý sự cố tính đến thời điểm báo cáo;

    Kết quả ứng cứu sự cố ban đầu;

    Kiến nghị đề xuất hướng ứng cứu xử lý sự cố (nếu có);

 Bản cập nhật mới nhất của tài liệu mô tả các thành phần hệ thống thông tin, b o gồm: các vùng mạng chức năng; hệ thống thiết bị mạng, thiết bị bảo mật; hệ thống máy chủ hệ thống; hệ thống máy chủ ứng dụng; dịch vụ và các thành phần khác trong hệ thống thông tin (trong trường hợp sự cố có khả năng xảy ra trên diện rộng hoặc gây ra các ảnh hưởng dây chuyền, làm tổn hại cho các hệ thống thông tin quan trọng khác).