vanban.org

Điều 17. Quy định về thời điểm, thời gian tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh — Quyết định 29/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2024 Thay thế: 29/2024/QĐ-UBND · 03/12/2024
Quảng Trị Ban hành 07/12/2020 Hiệu lực 17/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Trị · 29/2020/QĐ-UBND
13/12/202429/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/12/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, sử dụng và khai thác Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng Một cửa điện tử được tích hợp trên cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Trị · 18/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quy định về thời điểm, thời gian tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh

1. Thời điểm tiếp nhận hồ sơ được xác định là thời điểm người nộp hồ sơ đã gửi thành công hồ sơ điện tử trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công và được bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.

2. Thời gian xử lý hồ sơ (hạn xử lý) được tính theo thời gian thực, làm tròn đến phút, giây đồng hồ và chỉ tính trong phạm vi thời gian làm việc hành chính được pháp luật quy định; được cập nhật mặc định trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh theo thời gian giải quyết thủ tục hành chính của quy trình nội bộ đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trường hợp hồ sơ được xử lý ngoài giờ làm việc hành chính thì thời điểm xử lý hồ sơ được tính là thời điểm bắt đầu của thời gian làm việc hành chính kế tiếp.

3. Thời gian hẹn trả kết quả ghi trong Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được cập nhật mặc định trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh và được tính ngay đầu giờ của buổi làm việc tiếp theo ngay sau thời gian hết hạn xử lý hồ sơ.

4. Thời điểm có kết quả được xác định là thời điểm bộ phận tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa thực hiện bước xác nhận đã có kết quả thủ tục hành chính hoặc xác nhận đã có Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, đính kèm tệp tin (file) điện tử (chức năng Trả không giải quyết) trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.

5. Thời điểm trả kết quả được xác định là thời điểm bộ phận tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa thực hiện bước xác nhận đã trả kết quả thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.

6. Tổng thời gian giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ tại khoản 1 Điều này cho đến thời điểm có kết quả tại khoản 4 Điều này, trong đó:

- Hồ sơ giải quyết đúng hạn là hồ sơ có thời điểm có kết quả trước thời hạn xử lý hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này.

- Hồ sơ giải quyết quá hạn là hồ sơ có thời điểm có kết quả sau thời hạn xử lý hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này.

7. Cách xác định tỷ lệ giải quyết hồ sơ

a) Tỷ lệ giải quyết hồ sơ là tỷ lệ phần trăm của hồ sơ đã giải quyết trên tổng số hồ sơ đã tiếp nhận.

b) Tỷ lệ giải quyết đúng hạn là tỷ lệ phần trăm của hồ sơ giải quyết trước hạn và đúng hạn trên tổng số hồ sơ đã giải quyết.