vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ — Quyết định 29/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2024/QĐ-UBND · 12/09/2024
Quảng Ngãi Ban hành 09/11/2020 Hiệu lực 20/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ngãi · 29/2020/QĐ-UBND
01/10/202429/2024/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 20/11/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ

1. Chịu trách nhiệm trong việc quản lý và khai thác phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC trên toàn tỉnh.

2. Đảm bảo bảo mật và sử dụng an toàn tài khoản được cung cấp để khai thác tài nguyên trên hệ thống Trung tâm dữ liệu tỉnh.

3. Thực hiện việc sao lưu, bảo quản và sử dụng khi cần thiết các tệp lưu trữ dữ liệu dự phòng của phần mềm.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến trong việc triển khai phần mềm để:

a) Rà soát và điều chỉnh kịp thời các thông tin, danh mục, tính năng trong phần mềm cho phù hợp với các quy định hiện hành của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Sử dụng, kết xuất thông tin từ phần mềm để thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, bộ ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý CBCCVC.

c) Đề xuất nâng cấp các tính năng của phần mềm đảm bảo yêu cầu về khai thác và sử dụng phần mềm hồ sơ CBCCVC có hiệu quả.

5. Thực hiện công tác quản lý CBCCVC về nâng bậc lương, chuyển xếp lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, luân chuyển, biệt phái, giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc, cử đi học... đối với CBCCVC thuộc thẩm quyền quản lý hoặc lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Sau khi kiểm tra, đối chiếu thông tin về hồ sơ CBCCVC đã được lưu trữ trên phần mềm với hồ sơ giấy, Sở Nội vụ không giải quyết đối với những hồ sơ chưa được cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin vào phần mềm.

6. Có trách nhiệm thông báo đến các cơ quan, đơn vị có liên quan về việc xảy ra sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố có ảnh hưởng xấu đến việc quản lý và khai thác sử dụng phần mềm (khi phần mềm ngừng hoạt động quá 03 (ba) ngày làm việc liên tiếp).

7. Đưa việc sử dụng hiệu quả phần mềm vào trong những tiêu chí để đánh giá xếp hạng chỉ số cải cách hành chính hàng năm. Xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân ứng dụng có hiệu quả phần mềm trong công tác quản lý hồ sơ CBCCVC.

8. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thay đổi, bổ sung, điều chỉnh đối tượng áp dụng trong trường hợp có yêu cầu và điều kiện quản lý mới.