vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu. Cụ thể: — Quyết định 29/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Thay thế: 29/2021/QĐ-UBND · 12/08/2021
Lai Châu Ban hành 20/08/2020 Hiệu lực 01/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 65/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 29/2020/QĐ-UBND
01/09/202129/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu. Cụ thể:

1. Sửa đổi điểm h khoản 1 Điều 3, như sau:

“h) Sửa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.”

2. Bổ sung điểm f vào khoản 2 và sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 5, như sau:

a) Bổ sung điểm f vào khoản 2 Điều 5

“f) Hàng hóa phục vụ phòng, chống dịch bệnh: Khẩu trang y tế; chế phẩm diệt khuẩn tay không dùng nước dùng trong gia dụng; chế phẩm diệt khuẩn da dùng trong y tế; nhiệt kế điện tử hồng ngoại.”.

b) Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 5

“b) Sở Y tế chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh quy định tại điểm g khoản 1 Điều này; phối hợp với Sở Tài chính tiếp nhận, kiểm soát hồ sơ kê khai giá các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm f khoản 2 Điều này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và khoản 3, khoản 6 Điều 8, như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8

“b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng và trình UBND tỉnh Quyết định:

- Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và văn bản sửa đổi.

- Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.

- Tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định đơn giá cho thuê đất, đơn giá cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); đơn giá thuê mặt nước của từng dự án.

- Giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo các quy định khác.”.

b) Bổ sung khoản 3 Điều 8

“3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định:

- Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.

- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do tỉnh quản lý.

- Đơn giá bồi thường, cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

- Giá cây giống các chương trình, dự án.

- Giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”.

c) Sửa đổi khoản 6 Điều 8

“6. Sở Công Thương chủ trì xây dựng phương án gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định:

- Giá cụ thể: Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước.

- Giá tối đa: Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

- Giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”.