vanban.org

Điều 21. Nguyên tắc đánh giá và xếp loại — Quyết định 29/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2023 Thay thế: 20/2023/QĐ-UBND · 07/09/2023
Trà Vinh Ban hành 20/11/2019 Hiệu lực 02/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 20/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 29/2019/QĐ-UBND
18/09/202320/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2019/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Nguyên tắc đánh giá và xếp loại

1. Nội dung đánh giá:

a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực, lô-gíc của báo cáo tổng hợp và cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết kèm theo;

b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ cấp cơ sở so với đặt hàng bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm trong thuyết minh.

2. Đánh giá của thành viên Hội đồng tư vấn:

a) Mỗi chủng loại sản phẩm đánh giá các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau:

- Mức “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng;

- Mức “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng;

- Mức “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng.

b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau:

- Mức “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

- Mức “Đạt” khi báo cáo tổng hợp đạt yêu cầu nhưng chưa hoàn thiện có thể chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của Hội đồng tư vấn;

- Mức “Không đạt” khi không thuộc các trường hợp trên.

c) Đánh giá chung nhiệm vụ cấp cơ sở theo 03 mức sau:

- Mức “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng của sản phẩm đều đạt mức “Xuất sắc” và báo cáo tổng hợp đạt từ mức “Đạt” trở lên;

- Mức “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng không phải là sản phẩm chính theo đặt hàng) và báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên;

- Mức “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 02 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có) mà không được sự đồng ý của cơ quan chủ quản.

3. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng tư vấn:

a) Mức “Xuất sắc” khi nhiệm vụ cấp cơ sở có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tư vấn có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc”, không có thành viên nào đánh giá ở mức “Không đạt” và thời gian nộp hồ sơ đề nghị nghiệm thu đúng hạn;

b) Mức “Không đạt” khi nhiệm vụ cấp cơ sở có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng tư vấn có mặt đánh giá mức không đạt hoặc nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu trễ từ 02 tháng trở lên tính từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc văn bản gia hạn (nếu có) mà không được sự đồng ý của cơ quan chủ quản;

c) Mức “Đạt” khi nhiệm vụ cấp cơ sở không thuộc Điểm a, b Khoản này.