vanban.org

Điều 15. Điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở — Quyết định 29/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2023 Thay thế: 20/2023/QĐ-UBND · 07/09/2023
Trà Vinh Ban hành 20/11/2019 Hiệu lực 02/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 20/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 29/2019/QĐ-UBND
18/09/202320/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2019/QĐ-UBND › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở

1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ cần điều chỉnh một số nội dung trong thuyết minh hoặc dừng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở thì có văn bản gửi cơ quan chủ quản xem xét, quyết định.

2. Các nội dung được phép điều chỉnh:

a) Điều chỉnh dự toán kinh phí nhưng không làm tăng thêm nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ được duyệt;

b) Gia hạn thời gian thực hiện: Chỉ được gia hạn 01 lần nhưng không quá 6 tháng và chỉ được xem xét khi cơ quan chủ quản nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian thực hiện của tổ chức chủ trì trước kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng;

c) Điều chỉnh nội dung công việc, nhân sự thực hiện nhiệm vụ, địa điểm triển khai,… nhưng không thay đổi mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ cấp cơ sở.

3. Văn bản quyết định điều chỉnh là một bộ phận của hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.

4. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

b) Tổ chức chủ trì bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Tổ chức chủ trì không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu theo quy định pháp luật;

d) Khi có vi phạm một trong các điều kiện theo hợp đồng đã ký mà không có lý do chính đáng dẫn đến nhiệm vụ cấp cơ sở không thể tiếp tục thực hiện.

5. Trình tự chấm dứt hợp đồng:

a) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ gửi văn bản đề nghị dừng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở trong trường hợp chủ động đề nghị chấm dứt hợp đồng;

b) Cơ quan chủ quản xem xét và có văn bản dừng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở theo đề nghị của tổ chức chủ trì hoặc khi có đủ căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều này;

c) Tổ chức chủ trì phải ngừng mọi hoạt động có liên quan kể từ ngày có văn bản dừng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở; đồng thời, báo cáo cơ quan chủ quản về các nội dung, sản phẩm đã hoàn thành, đang thực hiện và chưa thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí, trang thiết bị mua sắm (nếu có);

d) Cơ quan chủ quản tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường trên cơ sở đó xác định nguyên nhân dẫn đến nhiệm vụ cấp cơ sở không hoàn thành và phương án xử lý tài chính, sản phẩm, tài sản khi chấm dứt hợp đồng;

đ) Cơ quan chủ quản ra quyết định chấm dứt hợp đồng, trong đó cần nêu rõ kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước, phương án xử lý sản phẩm, tài sản được hình thành hoặc mua sắm và thực hiện thanh lý hợp đồng theo quy định.