Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 29/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2021/QĐ-UBND · 13/10/2021
Sửa đổi, bổ sung: 67/QĐ-UBND · 20/01/2021
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
20/01/202167/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
30/09/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 29/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Yêu cầu
Chương II — NỘI DUNG, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Điều 3. Nội dung, thang điểm và phương pháp đánh giá
Điều 4. Xếp loại
Chương III — QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CCHC
Điều 5. Tự đánh giá, chấm điểm và gửi báo cáo kết quả tự đánh giá Chỉ số CCHC
Điều 6. Thẩm định kết quả tự đánh giá
Điều 7. Điều tra xã hội học
Điều 8. Công bố Chỉ số CCHC
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Kinh phí thực hiện
Điều 10. Khen thưởng
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 01. Thang điểm đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các số, ban, ngành
Phụ lục 02. Thang điểm đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối vọc gác hành thành phố
Phụ lục 03
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy