vanban.org

Điều 8. Kê khai giá; Niêm yết giá — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 20/11/2024 Thay thế: 54/2024/QĐ-UBND · 09/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 24/2020/QĐ-UBND · 04/05/2020
Lạng Sơn Ban hành 28/02/2018 Hiệu lực 10/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện: Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 04/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kê khai giá; Niêm yết giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá quy định tại khoản 9, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.

2. Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thuộc diện kê khai giá quy định tại địa phương:

a) Đá xây dựng các loại;

b) Gạch xây dựng: gạch đặc, gạch lỗ;

c) Giá dịch vụ bốc xếp hàng hóa tại khu vực cửa khẩu;

d) Cước vận chuyển hành khách: xe buýt; xe điện tại cửa khẩu.

đ) Hàng hóa, vật tư y tế: Khẩu trang y tế; dung dịch sát khuẩn tay nhanh; găng tay y tế; nhiệt kế điện tử; bộ áo liền quần phòng chống dịch (sử dụng một lần); kính, mũ bảo hộ phòng chống dịch

3. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện kê khai giá:

a) Sở quản lý ngành cùng với Sở Tài chính là cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP của  Chính phủ trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá; hàng hóa; dịch vụ quy định tại điểm b, c, d, đ, h, i, o khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; hàng hóa dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều này của các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền;

b) Sở Công thương tiếp nhận văn bản kê khai giá thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định của Bộ Y tế.

c) Sở Giao thông tiếp nhận văn bản kê khai giá cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi.

d) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Y tế;

đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp nhận thông báo của các tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý tại địa phương không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá, nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố sau khi nhận thông báo hoặc quyết định điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

4. Cách thức thực hiện kê khai giá; quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá:

a) Cách thức thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 233/2016/TT/BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

b) Quy trình tiếp nhận, rà soát Văn bản kê khai giá: thực hiện theo quy định tại điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

5. Niêm yết giá:

a) Địa điểm thực hiện niêm yết giá:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm).

Siêu thị, trung tâm thương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa siêu thị, ki ốt quầy hàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Hội chợ triển lãm có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.

b) Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh  thực hiện "Niêm yết giá" theo hình thức thích hợp, rõ ràng không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại nơi giao dịch hoặc nơi chào bán hàng hóa, dịch vụ để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và mua bán, đúng giá niêm yết. Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tự quyết định và không được bán cao hơn hoặc thấp hơn giá niêm yết.

c) Tiền niêm yết giá là Đồng Việt Nam. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

d) Giá niêm yết là giá hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó.