vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 20/11/2024 Thay thế: 54/2024/QĐ-UBND · 09/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 24/2020/QĐ-UBND · 04/05/2020
Lạng Sơn Ban hành 28/02/2018 Hiệu lực 10/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện: Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 04/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Tổ chức, chỉ đạo triển khai các chủ trương, chính sách và các quyết định về giá của cấp có thẩm quyền trên địa bàn huyện, thành phố để mọi tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định.

2. Tổng hợp báo cáo thông tin giá cả thị trường hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định của UBND tỉnh và Sở Tài chính.

3. Lập Hồ sơ phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Tổ chức điều tra khảo sát xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

5. Tiếp nhận các văn bản thông báo đăng ký giá, kê khai giá theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 7; điểm c, khoản 3 Điều 8 của Quy định này.

6. Tổ chức các cuộc kiểm tra, thanh tra Nhà nước về giá và xử lý các vi phạm pháp luật về giá theo quy định hiện hành.

f) Giá khởi điểm làm căn cứ thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với thửa đất hoặc khu đất (tính theo giá đất trong bảng giá đất) có giá trị dưới 10 tỷ đồng thuộc cấp huyện quản lý;

Đối với trường hợp thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất mà trên khu đất có tài sản gắn liền với đất, trong quá trình xác định giá khởi điểm nếu tài sản trên đất không còn giá trị sử dụng hoặc tài sản chưa hết thời hạn hao mòn nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả thì thực hiện xử lý tài sản trước khi xây dựng phương án bán đấu giá. Trình tự xử lý tài sản thực hiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.

a) Quyết định giá trị thanh lý, nhượng bán, điều chuyển, cho thuê, đi thuê tài sản thuộc cơ quan, đơn vị do cấp huyện, thành phố quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, các văn bản dưới Luật quy định hiện hành và phân cấp thực hiện của tỉnh.

b)  Quyết định giá thu tiền sử dụng nước công trình cấp nước nông thôn tập trung do Ủy ban nhân dân các xã trình.

c) Thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước; thành lập Hội đồng thẩm định giá tài sản để thẩm định giá tài sản theo quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước.

d) Định giá tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu Nhà nước theo quy định.

đ) Quyết định kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan tại địa phương; giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.

e) Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố giao cho phòng Tài chính - Kế hoạch và các phòng ban có liên quan chịu trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện việc quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn theo quy định.