vanban.org

Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 218/QĐ-UBND · 20/01/2022 Thay thế: 27/2021/QĐ-UBND · 28/06/2021
Đồng Nai Ban hành 05/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 29/2018/QĐ-UBND
15/07/202127/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 29/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời về tổ chức quản lý cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

1. Lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

a) Đối với dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp mà toàn bộ diện tích đất hiện hữu tại vị trí quy hoạch cụm công nghiệp thuộc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất; hoặc một phần diện tích đất quy hoạch cụm công nghiệp thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, một phần diện tích đất do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

- Việc lựa chọn chủ đầu tư trong giai đoạn thành lập cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

- Đối với trường hợp lựa chọn chủ đầu tư trong giai đoạn mở rộng diện tích: Nếu trong giai đoạn mở rộng diện tích chưa xác định chủ đầu tư theo quyết định thành lập cụm công nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt, thì ưu tiên lựa chọn nhà đầu tư đã được lựa chọn trong giai đoạn thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, để thực hiện đầu tư tiếp trong giai đoạn mở rộng.

b) Đối với dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp mà toàn bộ diện tích đất tại vị trí quy hoạch cụm công nghiệp và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước: Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

2. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; nội dung báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; thành phần hồ sơ; nội dung thẩm định; nội dung chủ yếu Quyết định thành lập, Quyết định mở rộng cụm công nghiệp; trình tự lập, thẩm định, phê duyệt): Thực hiện theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ.

3. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp

a) Cơ quan chủ trì (Sở Công Thương)

- Chủ trì phối hợp với địa phương và các đơn vị có liên quan đề xuất lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

- Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.

- Gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan. Trong trường hợp cần thiết, Sở Công Thương tổ chức Đoàn đi thẩm định thực tế tại vị trí dự án đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, để làm rõ thêm một số nội dung theo hồ sơ đã gửi của chủ đầu tư trước khi thực hiện Báo cáo thẩm định.

- Trên cơ sở ý kiến thẩm định của các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và kết quả đi thẩm định thực tế, hoàn thành báo cáo thẩm định, lập tờ trình phê duyệt kèm theo dự thảo quyết định về việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Tham mưu UBND tỉnh lấy ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương đối với trường hợp cụm công nghiệp thành lập, mở rộng có điều chỉnh diện tích lớn hơn 5 ha so với quy hoạch đã được thỏa thuận.

b) Cơ quan phối hợp

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và các vấn đề khác liên quan đến triển khai dự án thuộc thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Đánh giá tổng mức đầu tư, cơ cấu, khả năng cân đối, các nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất, cơ cấu sử dụng đất trong cụm công nghiệp (nếu có). Thẩm định, đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý môi trường, khả năng tiếp nhận chất thải xung quanh khu vực dự kiến thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; dự báo những nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp và phương án quản lý môi trường, kế hoạch, tiến độ thu hút đầu tư, di dời và tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp.

- Sở Xây dựng: Đánh giá phương án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu sử dụng đất, đánh giá khả năng đầu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài cụm công nghiệp, kế hoạch, tiến độ thu hút đầu tư, di dời và tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp.

- Sở Tài chính: Phối hợp đánh giá tổng mức đầu tư, cơ cấu, khả năng cân đối, huy động các nguồn vốn đầu tư (trong đó có nguồn vốn đầu tư công nếu có) để thực hiện dự án, các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).

- Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch quốc phòng tại địa điểm thực hiện dự án.

- Cục Thuế Đồng Nai: Góp ý nội dung ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).

- UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (tham gia ý kiến theo địa bàn): Lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, gửi Sở Công Thương thẩm định trình UBND tỉnh theo quy định, trong đó tập trung đánh giá các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ.

- Các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.