vanban.org

Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 218/QĐ-UBND · 20/01/2022 Thay thế: 27/2021/QĐ-UBND · 28/06/2021
Đồng Nai Ban hành 05/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 29/2018/QĐ-UBND
15/07/202127/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 29/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời về tổ chức quản lý cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp

1. Các nội dung, nhiệm vụ trong công tác tham mưu xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp:

a) Ban hành, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

b) Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận, văn bản liên quan đến đầu tư, kinh doanh cụm công nghiệp; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu, hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công cộng, tiện ích về cụm công nghiệp.

c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

d) Thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và vấn đề phát sinh về cụm công nghiệp.

2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp

a) Sở Công Thương

- Là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn, chịu trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp, đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận, văn bản liên quan đến đầu tư, kinh doanh cụm công nghiệp, thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và vấn đề phát sinh về cụm công nghiệp.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc tham mưu xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

b) Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.