vanban.org

Điều 3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách về cụm công nghiệp — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2023 Thay thế: 10/2023/QĐ-UBND · 30/03/2023
Bến Tre Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 303/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 303/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 29/2018/QĐ-UBND
15/04/202310/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách về cụm công nghiệp

1. Nội dung phối hợp

a) Xây dựng, tham mưu ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp;

c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; Phối hợp thẩm định: quy hoạch chi tiết xây dựng, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp, chủ trương đầu tư dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định;

d) Hướng dẫn, hỗ trợ chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

đ) Phối hợp hỗ trợ đơn vị có nhu cầu đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện các thủ tục đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp;

e) Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; phối hợp thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp;

g) Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về cụm công nghiệp;

h) Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp; xử lý hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm, vấn đề phát sinh về cụm công nghiệp.

2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp

  1. Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Xây dựng các quy định và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp; Chủ trì hướng dẫn, phối hợp giải quyết các thủ tục triển khai đầu tư theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với các thủ tục: điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, đầu tư, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

b) Cơ quan phối hợp

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm trong việc hướng dẫn, giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, đầu tư, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp.

 - Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan: Có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình trong việc hướng dẫn, giải quyết các thủ tục trên.