vanban.org

Điều 12. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2023 Thay thế: 10/2023/QĐ-UBND · 30/03/2023
Bến Tre Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 303/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 303/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 29/2018/QĐ-UBND
15/04/202310/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

1. Nội dung phối hợp

Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp: theo quy định tại Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

2. Trách nhiệm của các cơ quan

a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi: việc cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp; xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích; Xử lý theo quy định của pháp luật trường hợp không thỏa thuận được giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích giữa chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ.

b) Cơ quan phối hợp

Các đơn vị có liên quan khác: Có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.