vanban.org

Điều 8. Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ . — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 163/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 14/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương lI › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước; xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ .

1. Chi tổ chức đánh giá, xác nhận năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: Chi nghiên cứu xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá; Chi hội thảo công bố kết quả đánh giá. Chi đánh giá năng lực doanh nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp.

2. Chi tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí, nhưng không quá 160 triệu đồng/lớp.

3. Chi tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí, nhưng không quá 48 triệu đồng/doanh nghiệp.

4. Chi hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm kết nối công nghiệp hỗ trợ trong nước: Mức hỗ trợ tối đa 70% chi phí, nhưng không quá 12 triệu đồng/1 đơn vị tham gia; Hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm kết nối công nghiệp hỗ trợ tại nước ngoài: Mức hỗ trợ tối đa 70% chi phí, nhưng không quá 150 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

5. Chi hỗ trợ tổ chức hội thảo xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa 70% chi phí.

6. Hỗ trợ các doanh nghiệp quảng bá, đăng ký thương hiệu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa 70% chi phí, nhưng không quá 50 triệu đồng/thương hiệu.