vanban.org

Điều 7. Quản lý kinh phí của Chương trình — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 163/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 14/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương l › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý kinh phí của Chương trình

1. Kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình tại địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, trong đó:

a) Giao Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình và tổng hợp vào dự toán ngân sách tỉnh hằng năm của Sở Công Thương, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình và kinh phí thực hiện hàng năm để triển khai các đề án trên cơ sở thông báo dự toán chi ngân sách cho Chương trình của Sở Tài chính đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước được tiến hành lập dự toán, phê duyệt dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước theo mã số riêng quy định tại Mục lục ngân sách nhà nước.

3. Giao Sở Công Thương chủ trì thực hiện rà soát, ký kết hợp đồng thực hiện các đề án thuộc Chương trình cấp tại địa phương với các tổ chức, cá nhân.

4. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi nghiệm thu đề án theo hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành hồ sơ quyết toán theo quy định.

5. Đối với các đề án thuộc Chương trình đã được giao và ký hợp đồng, kinh phí ngân sách hỗ trợ không sử dụng hết được xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước.