vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ — Quyết định 29/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2024/QĐ-UBND · 28/05/2024
Hòa Bình Ban hành 05/10/2017 Hiệu lực 16/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước · 29/2017/QĐ-UBND
16/06/202411/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ

1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ theo Quyết định phê duyệt của Cơ quan quản lý có thẩm quyền.

2. Ký Hợp đồng với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.

3. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ.

4. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp; huy động đủ và đúng tiến độ các nguồn kinh phí cam kết trong Hợp đồng, thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.

5. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ kết quả nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân (nếu có) theo quy định của pháp luật. Được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định hiện hành.

6. Tham mưu, phối hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đời sống và hàng năm báo cáo (bằng văn bản) gửi Cơ quan quản lý nhiệm vụ (trong 03 năm liên tiếp, kể từ khi kết thúc nhiệm vụ).