Điều 14. Đ ánh giá nghiệm thu nhiệm vụ Khoa học và công nghệ
1. Thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu:
Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ sở quyết định thành lập;
2. Thành phần hội đồng:
Hội đồng có từ 05 - 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện (trường hợp Hội đồng có 07 thành viên), 01 Thư ký và các Ủy viên. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia trực tiếp nhiệm vụ không được tham gia Hội đồng.
3. Trách nhiệm Hội đồng đánh giá, nghiệm thu:
a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ.
b) Trong trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu tổ chức, cá nhân chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu. Đối với tài liệu trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh thuộc bí mật của Nhà nước phải bàn giao bằng văn bản ghi rõ trách nhiệm bảo mật của các bên liên quan.
c) Nhận xét, đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ khách quan, chính xác; chịu trách nhiệm về ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân và kết luận chung của Hội đồng.
d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi có quyết định công nhận kết quả; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
4. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện và Thư ký Hội đồng:
a) Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân chủ trì quyết định tổ chức và chủ trì phiên họp của Hội đồng; xác nhận bằng văn bản việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu của chủ nhiệm nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng theo Mẫu C4-BBKP, Mẫu C5-BBHĐ ban hành kèm theo Quy định này.
b) Uỷ viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá toàn diện kết qủa nghiên cứu của nhiệm vụ.
c) Thư ký Hội đồng có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp Hội đồng; xây dựng và hoàn thiện biên bản kết luận phiên họp của Hội đồng.
5. Phiên họp Hội đồng và chương trình họp Hội đồng
a) Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng gồm: Thành viên Hội đồng; đại diện tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Quy định này và gửi đến các thành viên Hội đồng ít nhất là 03 ngày làm việc trước phiên họp;
- Ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt, trong đó có Chủ tịch Hội đồng, Uỷ viên phản biện và Thư ký Hội đồng;
- Sự có mặt của chủ nhiệm nhiệm vụ để giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả của nhiệm vụ.
c) Chương trình họp Hội đồng:
- Thư ký Hội đồng công bố Quyết định thành lập Hội đồng và giới thiệu thành phần đại biểu tham dự.
- Chủ tịch Hội đồng quán triệt mục đích, yêu cầu, nguyên tắc làm việc của Hội đồng; thông qua chương trình phiên họp;
- Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt kết quả tổ chức thực hiện, kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ;
- Các Uỷ viên phản biện trình bày bản nhận xét kết quả thực hiện của nhiệm vụ và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ;
- Các thành viên Hội đồng phát biểu ý kiến nhận xét kết quả thực hiện của nhiệm vụ và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ (nếu có);
- Thư ký đọc bản nhận xét của các thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo;
- Các đại biểu tham dự phát biểu ý kiến (nếu có);
- Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân có liên quan trả lời câu hỏi của Hội đồng và đại biểu dự (nếu có);
- Hội đồng biểu quyết, bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc Hội đồng; trong đó có 01 Trưởng ban để tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng;
- Hội đồng thảo luận riêng, thành viên Hội đồng đánh giá, xếp loại và bỏ phiếu đánh giá kết quả, xếp loại;
- Ban kiểm phiếu tổng hợp và Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu đánh giá kết quả xếp loại theo Mẫu C4-BBKP ban hành kèm theo Quy định này;
- Chủ tịch Hội đồng dự thảo kết luận đánh giá của Hội đồng. Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản;
- Đại diện tổ chức chủ trì hoặc cơ quan quản lý phát biểu ý kiến (nếu có).
6. Nội dung đánh giá, yêu cầu đối với báo cáo tổng hợp và sản phẩm nhiệm vụ
a) Nội dung đánh giá.
- Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng …) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn);
- Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm;
- Đánh giá về tổ chức thực hiện.
b) Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp:
- Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ.
- Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật.
- Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Kết cấu, nội dung, văn phong, khoa học, phù hợp.
c) Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ
Ngoài các yêu cầu ghi trong Hợp đồng, Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Đối với sản phẩm là: Mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
- Đối với sản phẩm là: Nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi Hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc Tổ chuyên gia do Thủ trưởng cơ sở thành lập.
d) Hội đồng nhận xét kết quả nhiệm vụ theo (Mẫu C7-1-NXNV; Mẫu C7-2-NXĐTXH; Mẫu C7-3-ĐGNV) tại phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
7. Phương pháp đánh giá, xếp loại nhiệm vụ
a) Đánh giá của thành viên Hội đồng
- Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với Quyết định phê duyệt và Hợp đồng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo Quyết định phê duyệt và Hợp đồng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo Quyết định phê duyệt và Hợp đồng.
- Tổ chức thực hiện của nhiệm vụ được đánh giá theo việc nộp đúng hạn; nộp chậm từ 30 ngày đến 03 tháng; nộp chậm trên 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc Hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn thời gian thực hiện (nếu có).
- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo ba (03) mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
- Đánh giá chung nhiệm vụ theo ba (03) mức sau: “Xuất sắc” khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức ‘Xuất sắc”, báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên, có những đóng góp mới và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao. “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với đặt hàng); báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên và phải có hiệu quả kinh tế - xã hội. “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 03 tháng kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định phê duyệt hoặc thời điểm được gia hạn thời gian thực hiện (nếu có).
b) Đánh giá, xếp loại nhiệm vụ của Hội đồng
- Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”.
- Mức "Không đạt" nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá mức “Không đạt”.
- Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ không thuộc Điểm a và Điểm b Khoản này.