vanban.org

Điều 9. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tiền Giang Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 09/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 29/2016/QĐ-UBND
09/07/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục đầu tư tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 06/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

a) Dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

2. Các trường hợp không thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh

Nhà đầu tư có quyền triển khai ngay các thủ tục đầu tư của giai đoạn sau (thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) mà không phải xin chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc các trường hợp sau:

Dự án đầu tư quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh

3.1. Thành phần hồ sơ, gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (Mẫu I.1 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015);

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án (Mẫu I.2 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015);

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3.2. Số lượng hồ sơ: 04 bộ, trong đó có 01 bộ gốc.

3.3. Trình tự và thời gian quyết định chủ trương đầu tư

Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp phải thông báo kết quả cho Nhà đầu tư. Thời gian này, không bao gồm thời gian hiệu chỉnh hồ sơ của Nhà đầu tư (nếu có).

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc lấy ý kiến thẩm định qua hình thức họp Tổ Thẩm định dự án đầu tư về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Đầu tư 2014 (gọi tắt là Nghị định số 118/2015/NĐ-CP), cụ thể:

- Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất;

- Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);

- Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);

- Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);

- Công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 2014).

b) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư của Ban Quản lý các Khu công nghiệp, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, và gửi Ban Quản lý các khu công nghiệp Tiền Giang.

Trường hợp họp Tổ Thẩm định dự án đầu tư, các thành viên Tổ Thẩm định phải gửi Phiếu ý kiến cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại cuộc họp, nếu thành viên Tổ Thẩm định ủy quyền người khác dự họp, thành viên đó có trách nhiệm gửi ý kiến của mình bằng văn bản hoặc Phiếu ý kiến cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tại cuộc họp.

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các ý kiến thẩm định hoặc các Phiếu ý kiến, Ban Quản lý các Khu công nghiệp lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp thông báo kết quả đến Nhà đầu tư.

4. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

a) Đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước.

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư năm 2014.

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

b) Việc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại Khoản 3 Điều này.

c) Đối với dự án đầu tư được quy định tại Khoản 2 Điều này, Ban Quản lý các Khu công nghiệp lấy ý kiến thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP để quyết định chủ trương đầu tư, thời gian giải quyết 09 ngày làm việc.

d) Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2014, đầu tư trong khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban Quản lý các Khu công nghiệp lấy ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP để quyết định chủ trương đầu tư theo quy định sau:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan, Ban Quản lý các Khu công nghiệp xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Văn bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.