vanban.org

Điều 11. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tiền Giang Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 09/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 29/2016/QĐ-UBND
09/07/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục đầu tư tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 06/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đối tượng thực hiện thủ tục:

a) Nhà đầu tư trong nước không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư trong nước thực hiện thủ tục theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

b) Nhà đầu tư nước ngoài: Như Điểm b Khoản 1 Điều 10 Quy chế này.

c) Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định Khoản 2 Điều này, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mẫu I.8 Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015).

2. Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 9 Quy chế này.

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc.

4. Thời gian và quy trình giải quyết thủ tục: Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư hợp lệ theo quy định nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

b) Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP (nếu có).