vanban.org

Điều 7. Kinh phí thực hiện — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2018 Thay thế: 61/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Phú Yên Ban hành 24/08/2015 Hiệu lực 03/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 61/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 61/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 29/2015/QĐ-UBND
24/12/201861/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2015Bản gốcThay thế 03/09/201530/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 25/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức, viên chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 17/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kinh phí thực hiện

Cán bộ đầu mối các cấp được chi hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 97/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.

Sở Tài chính phối hợp Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các chế độ về kinh phí theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC.