vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ đầu mối — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2018 Thay thế: 61/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Phú Yên Ban hành 24/08/2015 Hiệu lực 03/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 61/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 61/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 29/2015/QĐ-UBND
24/12/201861/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2015Bản gốcThay thế 03/09/201530/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 25/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức, viên chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 17/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ đầu mối

1. Cán bộ đầu mối cấp tỉnh phối hợp với bộ phận chuyên môn kiểm soát quy định về TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt VBQPPL) được UBND tỉnh giao cho cơ quan chủ trì soạn thảo:

a) Hướng dẫn việc đánh giá tác động các quy định về TTHC tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC và Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của TTHC và rà soát, đánh giá tác động TTHC;

b) Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu đánh giá tác động TTHC trước khi gửi đến Sở Tư pháp lấy ý kiến về quy định TTHC theo quy định;

c) Tham gia các hoạt động tham vấn, các buổi làm việc giữa Sở Tư pháp (Phòng kiểm soát TTHC) và đơn vị soạn thảo văn bản về những vấn đề liên quan đến quy định về TTHC trong dự thảo VBQPPL.

2. Thống kê, trình công bố TTHC ban hành mới; TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ:

a) Đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh:

- Tham mưu, giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo dõi, kiểm tra các bộ phận chuyên môn trong việc cập nhật VBQPPL có quy định về TTHC do cấp có thẩm quyền ban hành thuộc phạm vi, chức năng quản lý ngành, lĩnh vực của đơn vị mình để lập thủ tục trình công bố theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC và theo quy định của UBND tỉnh;

- Kiểm tra các hồ sơ dự thảo Quyết định công bố TTHC bao gồm: Dự thảo Tờ trình ban hành Quyết định; dự thảo Quyết định công bố kèm theo TTHC thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết và xây dựng dự thảo văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt gửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng trước khi trình UBND tỉnh quyết định.

b) Đối với cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp xã:

Phối hợp với các bộ phận chuyên môn cấp huyện kịp thời kiến nghị bằng văn bản gửi sở, ban, ngành có chức năng thuộc tỉnh hoặc Sở Tư pháp để lập thủ tục trình công bố TTHC theo quy định.

3. Công khai TTHC, địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị quy định hành chính:

a) Theo dõi, tham mưu, giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác nội dung các TTHC đã được cấp có thẩm quyền công bố tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC của đơn vị và các đơn vị trực thuộc;

b) Giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện các hình thức công khai, niêm yết TTHC đúng theo quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân dễ dàng tìm hiểu và tiếp cận;

c) Tổ chức công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; thông tin kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị tại nơi tiếp nhận và giải quyết TTHC của đơn vị theo quy định.

4. Rà soát, đánh giá TTHC:

a) Giúp thủ trưởng cơ quan trong việc tổng hợp, xây dựng Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC hàng năm gửi Sở Tư pháp tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt;

b) Hướng dẫn các bộ phận chuyên môn cách thức thực hiện rà soát, đánh giá TTHC nhằm phát hiện và kịp thời kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ TTHC, các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh hoặc đề nghị UBND tỉnh kiến nghị Trung ương xử lý theo thẩm quyền đối với các TTHC không cần thiết, không phù hợp, không đáp ứng được các nguyên tắc thực hiện để đảm bảo mục tiêu quản lý nhà nước;

c) Thu nhận, kiểm tra các biểu mẫu rà soát, đánh giá đã điền từ các bộ phận chuyên môn; tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá trình thủ trưởng cơ quan phê duyệt gửi về Sở Tư pháp để xem xét, đánh giá chất lượng;

d) Trên cơ sở đánh giá của Sở Tư pháp, cán bộ đầu mối giúp đơn vị hoàn thiện kết quả rà soát, đánh giá và dự thảo Quyết định thông qua Phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC đối với từng lĩnh vực hoặc theo nội dung được giao chủ trì trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;

đ) Đôn đốc các bộ phận chuyên môn tham mưu thủ trưởng cơ quan dự thảo Quyết định thực thi phương án đơn giản hóa TTHC được thông qua thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

5. Xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính:

a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo đúng Quy chế đã được UBND tỉnh ban hành;

b) Phối hợp với các bộ phận chuyên môn tham mưu, giúp thủ trưởng tiếp nhận và xử lý các văn bản từ Sở Tư pháp về các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị;

c) Phối hợp với các bộ phận chuyên môn trong việc xác minh làm rõ thông tin phản ánh, kiến nghị; giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị xử lý hoặc báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc thực hiện quy định TTHC.

6. Truyền thông hoạt động kiểm soát TTHC:

Giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện tốt Kế hoạch truyền thông của UBND tỉnh  hàng năm; tham gia viết tin, bài về hoạt động tổ chức triển khai công tác kiểm soát TTHC thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của đơn vị gửi cho các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh để đăng tải.

7. Chế độ tổng hợp, báo cáo:

Tổng hợp, báo cáo về tình hình thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC của đơn vị theo quy định hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tư pháp. Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, số liệu báo cáo cung cấp theo yêu cầu của đoàn kiểm tra khi đơn vị được chọn kiểm tra về nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo quy định.