vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Công an cấp huyện — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2019 Thay thế: 59/2019/QĐ-UBND · 27/11/2019
An Giang Ban hành 11/09/2015 Hiệu lực 21/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 59/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang · 59/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang. · 29/2015/QĐ-UBND
11/12/201959/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số số 46/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang · số 46/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Công an cấp huyện

Công an cấp huyện (Bộ phận Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tư pháp các loại thông tin sau đây:

1. Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ theo quy định tại Khoản 3 Điều 62, Khoản 3 Điều 73 Luật Thi hành án hình sự.

2. Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định tại Khoản 4 Điều 82, Khoản 3 Điều 89, Khoản 5 Điều 103 và Khoản 5 Điều 107 Luật Thi hành án hình sự.

3. Thời hạn cung cấp các loại thông tin theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này là 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận.